Là một bộ áo quần đủ cặp, và vì tiếng bộ là tiếng đếm một bộ nên nó cũng dùng cho một bộ đồ vật đi chung với nhau.
Tiếng Anh: A suit of clothes, and a set of things.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là một bộ áo quần đủ cặp, và vì tiếng bộ là tiếng đếm một bộ nên nó cũng dùng cho một bộ đồ vật đi chung với nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một bộ áo quần đủ cặp, tức là cái áo với cái quần cùng thứ. Nó luôn mang theo lời tả loại: bộ đồ mát để mặc trong nhà, bộ đồ ngủ, bộ đồ đi chơi, bộ đồ dạ hội, bộ đồ thợ máy. Vì tiếng bộ là tiếng đếm một bộ, nên nó cũng dùng cho một bộ đồ vật đi chung, như bộ đồ kẹp sách.
🇬🇧 A matching suit, the coat and trousers of one stuff. It always carries a word naming the kind: cool things for the house, night things, going out things, evening things, a mechanic's things. And since the counting word names a set, it serves for a set of objects too.
Thí dụ:
Cậu bận một bộ đồ Pyjama bằng lụa trắng có sọc xanh, tóc chôm bôm, mặt sật sừ.
He wore a suit of white silk pyjamas with blue stripes, his hair tousled and his face dull.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô Hưởng bận bộ đồ đen ở phía sau bước ra, chắp tay xá quan Phủ, rồi xá bà cụ.
She came out from behind in a suit of black, joined her hands to the prefect and then to the old lady.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTắm xong, Lũy thay bộ đồ ngủ, mang chiếc ghế dài trong nhà ra ngồi ngoài thềm.
Bathed, he changed into his night things, carried a long chair out of the house and sat on the terrace.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaDiệp thấy mình cũng được một bộ đồ bóng thì khoái nên khen ông già tử tế quá.
Finding that he too had got a shiny suit, he was delighted and praised the old man for his kindness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhĐó là một bộ đồ kẹp sách đứng trên bàn, gồm hai pho tượng bằng sứ nhiều màu.
That was a set of bookends standing on the table, two figures of many coloured porcelain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngÔng trở lên nhà trên, sạch sẽ trong bộ đồ mát của người con trai cả của ông.
He came back up to the house, clean in his eldest son's cool things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTú thấy cơn buồn tràn ứ trong lòng, nàng vùng dậy, thay nhanh bộ đồ đi chơi.
She felt sorrow brimming in her, sprang up and changed quickly into her going out things.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiNhưng mấy bộ đồ ấy vẫn phùng phình với tôi, vì tôi vẫn không lớn, không mập.
But those suits were still loose on me, because I still did not grow tall or fat.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcThình lình Thảo nhớ ra là khi sáng chàng mặc bộ đồ thợ máy bằng ka-ki xanh.
Of a sudden he remembered that in the morning he had worn his blue khaki mechanic's things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHọ kéo lên ngọn đồi cởi bộ đồ mát ra, rồi lũ lượt quăng mình vào ngọn sóng.
They went up the hill, took off their cool things, and then flung themselves one after another into the waves.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cậu bận một bộ đồ Pyjama bằng lụa trắng có sọc xanh, tóc chôm bôm, mặt sật sừ.”“Cô Hưởng bận bộ đồ đen ở phía sau bước ra, chắp tay xá quan Phủ, rồi xá bà cụ.”“Tắm xong, Lũy thay bộ đồ ngủ, mang chiếc ghế dài trong nhà ra ngồi ngoài thềm.”“Diệp thấy mình cũng được một bộ đồ bóng thì khoái nên khen ông già tử tế quá.”“Đó là một bộ đồ kẹp sách đứng trên bàn, gồm hai pho tượng bằng sứ nhiều màu.”“Ông trở lên nhà trên, sạch sẽ trong bộ đồ mát của người con trai cả của ông.”“Tú thấy cơn buồn tràn ứ trong lòng, nàng vùng dậy, thay nhanh bộ đồ đi chơi.”“Nhưng mấy bộ đồ ấy vẫn phùng phình với tôi, vì tôi vẫn không lớn, không mập.”