Trở lại từ điển

bồ đề

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bồ đề” là gì?

Thứ cây lớn nhà Phật coi là cây thiêng, vì Phật Thích Ca ngồi thiền dưới gốc cây nầy; hay trồng ở sân chùa.

Tiếng Anh: A large tree held sacred in Buddhism, because the Buddha Shakyamuni sat in meditation beneath it; often planted in pagoda yards.

Cách đọc
bồ đề(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bồ đề”:

1 nét nghĩa
1cây thiêng của nhà Phậtđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bồ đề là thứ cây thiêng của nhà Phật. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với cây, cội, gốc: cây bồ đề kể chung với cây đa ở sân chùa, hình và tượng Phật ngồi dưới cội bồ đề, dưới gốc bồ đề. Chuỗi bồ đề là xâu chuỗi nhà sư lần từng hột khi niệm Phật. Nhà Phật còn nói bồ đề tâm, là lòng quyết tu cho tới ngày tỏ ngộ.

🇬🇧 It names the sacred tree of Buddhism. In the Southern corpus it goes with the words for tree, trunk and root: the bodhi tree mentioned together with the banyan in pagoda yards, pictures and statues of the Buddha sitting under the bodhi tree. A string of bodhi beads is the rosary a monk tells bead by bead while chanting the Buddha's name. Buddhists also speak of the bodhi mind, the resolve to practise until awakening.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bồ đềcó / dùng / giữ + bồ đềbồ đề + nầy / này / đó

Thí dụ:

Trên vách treo nào là sừng nai, da cọp, cây tằm gởi, hình Phật Thích Ca ngồi thiền dưới cội bồ đề.

On the wall hung deer antlers, a tiger skin, a mistletoe plant, and a picture of the Buddha Shakyamuni meditating under the bodhi tree.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Ta cứ đinh ninh đó là cây đa, cây bồ đề.

We keep assuming it would be the banyan or the bodhi tree.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Còn người quì lạy đó là Hòa-Thượng Chánh-Tâm, mình mặc áo cà-sa, đầu đội mão hiệp chưởng, đương lần chuỗi bồ đề mà niệm Phật.

And the one kneeling and bowing there was the Venerable Chanh Tam, dressed in a monk's robe with a ceremonial cap on the head, telling a string of bodhi beads while chanting the Buddha's name.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Chùa Linh Sơn ở Cầu Muối có được một tượng Phật ngồi dưới gốc bồ đề ở sân trước, nhưng cũng giống chỉ được có bao nhiêu đó thôi, còn thì các ngôi nhà đều hệt như nhà ở.

Linh Son pagoda at Cau Muoi does have a statue of the Buddha sitting under a bodhi tree in the front yard, but that is as far as the likeness goes, for the rest of its buildings look exactly like ordinary houses.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trên vách treo nào là sừng nai, da cọp, cây tằm gởi, hình Phật Thích Ca ngồi thiền dưới cội bồ đề.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Sông Gành Hào
“Ta cứ đinh ninh đó là cây đa, cây bồ đề.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 8. Thượng Việt, người Mường và Tô-tem Lạc Việt
“Còn người quì lạy đó là Hòa-Thượng Chánh-Tâm, mình mặc áo cà-sa, đầu đội mão hiệp chưởng, đương lần chuỗi bồ đề mà niệm Phật.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Chùa Linh Sơn ở Cầu Muối có được một tượng Phật ngồi dưới gốc bồ đề ở sân trước, nhưng cũng giống chỉ được có bao nhiêu đó thôi, còn thì các ngôi nhà đều hệt như nhà ở.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Chùa Chiền, Đền Miếu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bồ đề”

“bồ đề” nghĩa là gì?

Thứ cây lớn nhà Phật coi là cây thiêng, vì Phật Thích Ca ngồi thiền dưới gốc cây nầy; hay trồng ở sân chùa.

“bồ đề” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Trên vách treo nào là sừng nai, da cọp, cây tằm gởi, hình Phật Thích Ca ngồi thiền dưới cội bồ đề.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.