Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bố cục” là gì?

Cách sắp đặt các phần của một cuốn truyện, một tuồng hát, một bài văn cho thành một khối; cũng là việc sắp đặt như vậy.

Tiếng Anh: The way the parts of a novel, a play or a piece of writing are arranged into a whole; also the act of arranging them so.

Cách đọc
bố cục(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bố cục”:

1 nét nghĩa
1cách sắp đặt các phần của một tác phẩmđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bố cục là cách sắp đặt phần trước phần sau của một tác phẩm. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chặt chẽ, hấp dẫn: tuồng hát bội được bố cục chặt chẽ, truyện Tàu bố cục hấp dẫn. Nó cũng làm động từ, chỉ việc người viết sắp đặt truyện của mình: không muốn bố cục một cách quá cổ điển.

🇬🇧 It names the way the earlier and later parts of a work are arranged. In the Southern corpus it goes with words for tight and gripping: a classical opera is tightly constructed, Chinese novels have a gripping structure. It is also a verb for what writers do with their own stories: not wanting to construct a story in too classical a way.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bố cụccó / dùng / giữ + bố cụcbố cục + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tuồng hát bội được bố cục chặt chẽ, diễn viên tập luyện công phu, nội dung dồi dào ý nghĩa.

The hat boi plays are tightly constructed, the actors train with great care, and the content is rich in meaning.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Truyện Tàu tuy hay, bố cục hấp dẫn - với những nhân vật đầy đủ nét điển hình và cá tính - nhưng làm sao thay thế được những truyện lấy đề tài trong thực tế mà hàng ngày ta đang sống?

Chinese novels are good and their structure is gripping, with characters full of typical traits and individuality, but how could they replace stories that take their subject from the real life we live every day?

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Tôi, không muốn bố cục một cách quá cổ điển như những tác phẩm xưa nay.

I did not want to construct it in too classical a way, like the works we have had up to now.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuồng hát bội được bố cục chặt chẽ, diễn viên tập luyện công phu, nội dung dồi dào ý nghĩa.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Một Nghệ Thuật "Trưởng Giả Mới"
“Truyện Tàu tuy hay, bố cục hấp dẫn - với những nhân vật đầy đủ nét điển hình và cá tính - nhưng làm sao thay thế được những truyện lấy đề tài trong thực tế mà hàng ngày ta đang sống?”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Thơ, Tuồng, Truyện, Tích
“Tôi, không muốn bố cục một cách quá cổ điển như những tác phẩm xưa nay.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bố cục”

“bố cục” nghĩa là gì?

Cách sắp đặt các phần của một cuốn truyện, một tuồng hát, một bài văn cho thành một khối; cũng là việc sắp đặt như vậy.

“bố cục” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nói Về Miền Nam của Sơn Nam: “Tuồng hát bội được bố cục chặt chẽ, diễn viên tập luyện công phu, nội dung dồi dào ý nghĩa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.