Nghĩa của “bổ chính” là gì?
Thêm vô chỗ còn thiếu và sửa lại chỗ còn sai cho đúng, cho đủ.
Tiếng Anh: To add what is still missing and correct what is still wrong, so that a thing is right and complete.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bổ chính”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bổ chính là thêm chỗ thiếu, sửa chỗ sai. Trong kho văn Nam Bộ nó nói chuyện đọc sách báo: bài có sai chút ít thì người đọc phải tự tìm học để tự bổ chính mà hiểu cho đúng.
🇬🇧 It means filling in what is missing and correcting what is wrong. In the Southern corpus it is said of reading: when an article has small errors, readers must study on their own so as to correct and complete it themselves and understand it rightly.
Thí dụ:
Nhưng ta phải biết rằng một bài có giá trị lớn về một mặt nào đó, có sai chút ít, vẫn được đăng, và ta phải tự tìm học, để tự bổ chính mà hiểu cho đúng, chớ không nên rối trí trong cái loạn đó, hoặc xem cái loạn đó là sự thật.
But we must know that an article of great value in some respect, even with a few small errors, still gets published, and we must study on our own, so as to correct and complete it ourselves and understand it rightly, and not let ourselves be confused by that disorder, or take that disorder for the truth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng ta phải biết rằng một bài có giá trị lớn về một mặt nào đó, có sai chút ít, vẫn được đăng, và ta phải tự tìm học, để tự bổ chính mà hiểu cho đúng, chớ không nên rối trí trong cái loạn đó, hoặc xem cái loạn đó là sự thật.”Câu hỏi thường gặp về “bổ chính”
“bổ chính” nghĩa là gì?
Thêm vô chỗ còn thiếu và sửa lại chỗ còn sai cho đúng, cho đủ.
“bổ chính” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Nhưng ta phải biết rằng một bài có giá trị lớn về một mặt nào đó, có sai chút ít, vẫn được đăng, và ta phải tự tìm học, để tự bổ chính mà hiểu cho đúng, chớ không nên rối trí trong cái loạn đó, hoặc xem cái loạn đó là sự thật.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.