Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Loài chim hiền, lông xám hay trắng, hay gù, người ta nuôi trong lồng, trên nóc nhà; cũng dùng trong mắt bồ câu để khen đôi mắt tròn đẹp.

Tiếng Anh: The pigeon or dove, a gentle grey or white bird that coos, kept in lofts and on rooftops; also in the phrase for lovely round dove eyes.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bồ câu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Loài chim hiền, lông xám hay trắng, hay gù, người ta nuôi trong lồng, trên nóc nhà; cũng dùng trong mắt bồ câu để khen đôi mắt tròn đẹp.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1loài chim hiền hay gùđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với con, đôi, bầy, chú, chim: đôi bồ câu ríu rít gù nhau, bầy bồ câu hoảng sợ đập cánh bay lên, những chú chim bồ câu trốn hơi rét, lồng bồ câu. Nó cũng rất hay trong đôi mắt bồ câu, lời khen đôi mắt tròn, sáng, dễ thương của con gái. Kho văn cũng dùng nó để ví người con gái yếu đuối run sợ, như con bồ câu bị tréo cánh.

🇬🇧 The corpus often uses it with the words for one, a pair, a flock, little, bird: a pair of doves cooing to each other, a flock of pigeons flapping up in fright, pigeons hiding from the cold, a pigeon loft. It is also very common in the phrase dove eyes, praise for a girl's round, bright, lovely eyes. The corpus also uses it to liken a frightened, helpless girl to a dove with crossed wings.

Cụm thường gặp:
đôi mắt bồ câubầy bồ câuchim bồ câu
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đôi bồ câu đang ríu rít gù nhau trên cành, vụt vỗ cánh bay đi vì tiếng động.

A pair of doves cooing to each other on the branch suddenly flapped away at the noise.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Quả chị Liên của nàng có đôi mắt bồ câu thật đó, nhưng Định đã chọn nàng.

True, her sister Lien did have lovely dove eyes, but Dinh had chosen her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Những chú chim bồ câu cũng trốn hơi rét, trốn những giọt mưa nhẹ nhàng lạnh bạc kia.

The pigeons too were hiding from the cold, from the light, chill drops of rain.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Như con bồ câu bị tréo cánh, ngực của Phấn phập-phòng tựa biển sóng.

Like a dove with crossed wings, Phan's chest heaved like the waves of the sea.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Mái đầu hơi nghiêng nghiêng qua phía thành cửa, đôi mắt bồ câu xinh xắn nhìn xuống đường.

Her head tilted slightly toward the window frame, her pretty dove eyes gazing down at the street.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Một con chó sủa gâu gâu, đuổi bóng mình dưới sân làm bầy bồ câu hoảng sợ đập cánh bay lên.

A dog barked, chasing its own shadow in the yard, and the flock of pigeons flapped up in fright.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Những con chim bồ câu của một ngôi nhà nào gần bên đường bay xuống thấp đáp trên mặt đường.

Pigeons from some house near the road flew down low and landed on the street.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Bồ câu bay đi tìm quán mới hết trọi hết trơn.

The pigeons all flew off to find a new shop.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Mua đất rồi Quan đặt cất một cái nhà ngói ba gian vách ván, có nhà bếp, nhà xe, có lồng bồ câu, có giếng nước ngọt, các cuộc tốn hao hết hai ngàn nữa.

Having bought the land, he had a three bay tiled house built with board walls, a kitchen, a garage, a pigeon loft and a fresh water well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Nhưng bầy bồ câu đông nhứt trên lãnh thổ Việt Nam ở trong ngôi nhà chọc trời thu hình, phía sau chùa, lại giúp cho ta quên tất cả cảm giác nặng nề vừa có.

But the largest flock of pigeons in Vietnam, in the skyscraper in miniature behind the pagoda, helps us forget all the heavy feelings we just had.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đôi bồ câu đang ríu rít gù nhau trên cành, vụt vỗ cánh bay đi vì tiếng động.”
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 3
“Quả chị Liên của nàng có đôi mắt bồ câu thật đó, nhưng Định đã chọn nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
“Những chú chim bồ câu cũng trốn hơi rét, trốn những giọt mưa nhẹ nhàng lạnh bạc kia.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 2
“Như con bồ câu bị tréo cánh, ngực của Phấn phập-phòng tựa biển sóng.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Mái đầu hơi nghiêng nghiêng qua phía thành cửa, đôi mắt bồ câu xinh xắn nhìn xuống đường.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 1
“Một con chó sủa gâu gâu, đuổi bóng mình dưới sân làm bầy bồ câu hoảng sợ đập cánh bay lên.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 6
“Những con chim bồ câu của một ngôi nhà nào gần bên đường bay xuống thấp đáp trên mặt đường.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 3
“Bồ câu bay đi tìm quán mới hết trọi hết trơn.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 4