Bỏ mặc, không ngó ngàng săn sóc tới người hay việc mà mình phải lo.
Tiếng Anh: To neglect; to leave unattended a person or task one ought to care for.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bỏ mặc, không ngó ngàng săn sóc tới người hay việc mà mình phải lo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt sau nó cái bị bỏ mặc: bỏ bê công việc, bỏ bê phận sự, bỏ bê má, bỏ bê khách, bỏ bê em. Nhiều nhứt là công việc, và cái hậu quả là bị quở hay sợ bị quở. Nó cũng là lời trách hay lời chối giữa người thân: anh lại tính đi buôn bán để bỏ bê em nữa hả, tôi ghé thăm được chớ đâu có bỏ bê. Người ta thề không bao giờ bỏ bê vợ, và thương đứa trẻ bị cha bỏ bê. Nó cũng làm danh từ: sống sót qua sự bỏ bê.
🇬🇧 The corpus often sets after it what is neglected: work, duty, a wife, a guest, a sweetheart. Work is the most common, with the consequence of a reprimand or fear of one. It also serves as reproach or denial between loved ones: are you off trading and neglecting me again; I do visit, I have not neglected her. People swear never to neglect a wife, pity a child neglected by his father, and it can be a noun, surviving neglect.
Thí dụ:
Nhiều con bịnh có cảm giác bị bỏ bê cũng vì sự chờ đợi kết quả này.
Many patients feel neglected because of this waiting for results.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBây giờ hai đứa mình về đây sống chưa ấm chỗ, anh lại tính đi buôn bán để bỏ bê em nữa hả?
Now the two of us have barely settled back here, and you are planning to go off trading and neglect me again?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngBà nói mỗi bữa đi làm việc tôi ghé thăm được, chớ đâu có bỏ bê.
She said I can visit on my way to work every day; it is not as if I neglect her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnDầu sao rồi tôi cũng theo ông theo bà ngày nào đây, nên chi tôi lại ích kỷ, lo trong ấy bị bỏ bê.
Sooner or later I will follow them, so I am being selfish, worrying that the place in there is neglected.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaÔng Nam vô cùng hốt hoảng vì đã bỏ bê phận sự, đi quá xa.
Mr Nam was utterly alarmed at having neglected his duty and gone too far.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVề cái điểm nầy thì ba cương quyết mà thề thốt ba sẽ yêu má trọn đời, không bao giờ ba ăn năn mà bỏ bê má.
On this point I am firm, and I swear I will love your mother all my life; I will never repent and neglect her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻLòng thương xót một đứa trẻ không may bị mẹ bỏ hẳn và bị cha bỏ bê, ngăn nàng tán tận lương tâm như đã hơi muốn.
Pity for an unlucky child wholly abandoned by his mother and neglected by his father kept her from losing all conscience as she had half wished to.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoGiấc chiêm bao kéo dài năm bảy năm, và con nàng sống sót qua sự bỏ bê, bị mẹ ghẻ hành hạ khiến nàng nóng ruột đau lòng khóc mùi mẫn.
The dream lasted five or seven years, and her child survived neglect and a stepmother's torments, which made her anxious and heartsick and she wept bitterly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐó là lối bỏ khách khéo léo, hắn đứng chờ mà không tức mình, vì thấy rằng chị kia bận chạy vòng để vào trong báo tin, chớ không phải bỏ bê khách.
It was a clever way of leaving a guest, and he waited without annoyance, seeing that the woman was busy running round to go in and announce him, not neglecting the guest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhSở dĩ Ái Mỹ đi trước ngày vì hơn một tháng nay, nàng không có về trại Long Thành, không trả lương cho chị Lửa được, sợ chị ta buồn mà bỏ bê công việc.
Ai My was leaving early because for over a month she had not been back to the Long Thanh farm or paid Lua's wages, and she feared Lua would be upset and neglect the work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhiều con bịnh có cảm giác bị bỏ bê cũng vì sự chờ đợi kết quả này.”“Bây giờ hai đứa mình về đây sống chưa ấm chỗ, anh lại tính đi buôn bán để bỏ bê em nữa hả?”“Bà nói mỗi bữa đi làm việc tôi ghé thăm được, chớ đâu có bỏ bê.”“Dầu sao rồi tôi cũng theo ông theo bà ngày nào đây, nên chi tôi lại ích kỷ, lo trong ấy bị bỏ bê.”“Ông Nam vô cùng hốt hoảng vì đã bỏ bê phận sự, đi quá xa.”“Về cái điểm nầy thì ba cương quyết mà thề thốt ba sẽ yêu má trọn đời, không bao giờ ba ăn năn mà bỏ bê má.”“Lòng thương xót một đứa trẻ không may bị mẹ bỏ hẳn và bị cha bỏ bê, ngăn nàng tán tận lương tâm như đã hơi muốn.”“Giấc chiêm bao kéo dài năm bảy năm, và con nàng sống sót qua sự bỏ bê, bị mẹ ghẻ hành hạ khiến nàng nóng ruột đau lòng khóc mùi mẫn.”