Đứng về phía một người mà nói đỡ cho họ khi họ bị rầy hay bị hiếp.
Tiếng Anh: To stand on somebody's side and speak up for them when they are scolded or put upon.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng về phía một người mà nói đỡ cho họ khi họ bị rầy hay bị hiếp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Binh là che chở, vực là nâng lên. Người miền Nam viết và đọc là binh. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận thẳng người mình đỡ: binh vực em, binh vực kẻ nghèo, binh vực đàn bà con gái, binh vực cho bạn, binh vực tôi. Điều đáng để ý là nó hay nằm trong câu không có ai: từ đây em không còn ai binh vực nữa, không có ai binh vực ai cả, má không binh vực được lời nào. Nó cũng nhận cả một thứ: binh vực cho ca nhạc bình dân, binh vực cho xe nàng. Kho văn còn cho biết cái giá của nó: nếu qua binh vực em, thì qua ngồi chức chánh Hương quản nầy sao yên.
🇬🇧 The elements mean to shelter and to lift up, and Southerners write and say the first with an i. In the Southern corpus it takes directly the person one stands up for. What is worth noting is how often it sits in a clause of nobody doing it. It takes a thing as its object as well, a popular music or a motor car. And the corpus gives its cost, a village head who could not keep his post if he took a side.
Thí dụ:
Chúng tôi không nói đùa để tìm bằng cớ binh vực cho ca nhạc bình dân, cho vọng cổ đâu!
We are not joking so as to find grounds for standing up for popular music or for the old opera!
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamNếu qua binh vực em, thì qua ngồi chức chánh Hương quản nầy sao yên.
If I stand up for you, how am I to sit easy in this post of village head?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoSơn thích lắm, nhưng vẫn làm bộ binh vực cho dịu bớt bực tức của Lệ.
Son was delighted, but still made a show of standing up for the other so as to soften Le's vexation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNếu thầy thông binh vực đàng kia, thầy thêm bớt rồi mình mang họa.
If the clerk stands up for the other side, he will add and take away, and then we shall be in trouble.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNếu nó mà biết, nội cái việc đó đủ làm cớ cho nó bỏ con mà má không binh vực được lời nào.
If he learns of it, that alone is ground enough for him to leave you, and your mother could not say a word in your defence.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITừ đây, em không còn ai binh vực nữa rồi đa nghen, liệu đấy, không mét được với ai nữa đâu.
From now on you have nobody left to stand up for you, so look to it, there is nobody left to tell tales to.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoVẫn sợ chạm tự ái của bạn, Ái Mỹ không dám binh vực cho xe nàng.
Still afraid of wounding her friend's pride, Ai My did not dare stand up for her own car.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVũ không phải là hạng người nghèo mà Vũ vẫn binh vực kẻ nghèo.
Vu is not of the poor sort, and yet Vu always stands up for the poor.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTôi không nói xấu nước tôi, cũng không binh vực.
I do not speak ill of my country, nor do I stand up for it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMá tôi sẽ binh vực tôi, nhưng má tôi lại không có quyền, đành để cho ba tôi bắt ép tôi trở về với chồng tôi.
My mother would stand up for me, but my mother had no power, and so had to let my father force me back to my husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chúng tôi không nói đùa để tìm bằng cớ binh vực cho ca nhạc bình dân, cho vọng cổ đâu!”“Nếu qua binh vực em, thì qua ngồi chức chánh Hương quản nầy sao yên.”“Sơn thích lắm, nhưng vẫn làm bộ binh vực cho dịu bớt bực tức của Lệ.”“Nếu thầy thông binh vực đàng kia, thầy thêm bớt rồi mình mang họa.”“Nếu nó mà biết, nội cái việc đó đủ làm cớ cho nó bỏ con mà má không binh vực được lời nào.”“Từ đây, em không còn ai binh vực nữa rồi đa nghen, liệu đấy, không mét được với ai nữa đâu.”“Vẫn sợ chạm tự ái của bạn, Ái Mỹ không dám binh vực cho xe nàng.”“Vũ không phải là hạng người nghèo mà Vũ vẫn binh vực kẻ nghèo.”