Trở lại từ điển

bình thân

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bình thân” là gì?

Đứng thẳng người lên sau khi quì lạy; cũng là lời bề trên cho phép người đang quì đứng dậy.

Tiếng Anh: To stand upright again after kneeling and bowing; also the word by which a superior lets a kneeling person rise.

Cách đọc
bình thân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bình thân”:

1 nét nghĩa
1đứng thẳng lên sau khi quì lạyđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Bình thân là đứng thẳng người lên sau khi quì lạy. Trong kho văn Nam Bộ nó là tiếng xướng trong lễ cúng: lạy xong thì xướng hưng bình thân, người lạy đứng dậy. Trong truyện xưa, vua nói cứ bình thân với người đang quì trước mặt, ý là cho đứng dậy, khỏi lạy nữa.

🇬🇧 It means standing upright again after kneeling and bowing. In the Southern corpus it is a call chanted in a rite of offering: once the bows are done the call to rise and stand upright is given, and the one bowing gets up. In an old tale a king says it to a person kneeling before him, meaning the person may rise and need not bow any more.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + bình thân + tân ngữbình thân + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + bình thân

Thí dụ:

Điểm trà: Cúc cung bái (4 lạy), hưng bình thân, thiểu thối, lễ thành.

Pouring of the tea: bow low in reverence (4 bows), rise and stand upright, step back a little, the rite is complete.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Hoàng đế nói nhanh: -Cứ bình thân.

The emperor said quickly: You may rise.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Điểm trà: Cúc cung bái (4 lạy), hưng bình thân, thiểu thối, lễ thành.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Phụ Lục
“Hoàng đế nói nhanh: -Cứ bình thân.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Quẻ tử vi tốt xấu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bình thân”

“bình thân” nghĩa là gì?

Đứng thẳng người lên sau khi quì lạy; cũng là lời bề trên cho phép người đang quì đứng dậy.

“bình thân” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Điểm trà: Cúc cung bái (4 lạy), hưng bình thân, thiểu thối, lễ thành.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.