Nghĩa của “bình thân” là gì?
Đứng thẳng người lên sau khi quì lạy; cũng là lời bề trên cho phép người đang quì đứng dậy.
Tiếng Anh: To stand upright again after kneeling and bowing; also the word by which a superior lets a kneeling person rise.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bình thân”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bình thân là đứng thẳng người lên sau khi quì lạy. Trong kho văn Nam Bộ nó là tiếng xướng trong lễ cúng: lạy xong thì xướng hưng bình thân, người lạy đứng dậy. Trong truyện xưa, vua nói cứ bình thân với người đang quì trước mặt, ý là cho đứng dậy, khỏi lạy nữa.
🇬🇧 It means standing upright again after kneeling and bowing. In the Southern corpus it is a call chanted in a rite of offering: once the bows are done the call to rise and stand upright is given, and the one bowing gets up. In an old tale a king says it to a person kneeling before him, meaning the person may rise and need not bow any more.
Thí dụ:
Điểm trà: Cúc cung bái (4 lạy), hưng bình thân, thiểu thối, lễ thành.
Pouring of the tea: bow low in reverence (4 bows), rise and stand upright, step back a little, the rite is complete.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamHoàng đế nói nhanh: -Cứ bình thân.
The emperor said quickly: You may rise.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Điểm trà: Cúc cung bái (4 lạy), hưng bình thân, thiểu thối, lễ thành.”“Hoàng đế nói nhanh: -Cứ bình thân.”Câu hỏi thường gặp về “bình thân”
“bình thân” nghĩa là gì?
Đứng thẳng người lên sau khi quì lạy; cũng là lời bề trên cho phép người đang quì đứng dậy.
“bình thân” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Điểm trà: Cúc cung bái (4 lạy), hưng bình thân, thiểu thối, lễ thành.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.