Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bình tâm” là gì?

Giữ lòng cho yên, không để rối, không để nóng nảy, đặng suy nghĩ cho chín.

Tiếng Anh: To keep one's heart calm, neither flustered nor heated, so as to think a matter through.

Cách đọc
bình tâm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bình tâm”:

1 nét nghĩa
1giữ lòng cho yên mà suy nghĩđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Bình tâm là làm cho lòng mình yên lại, hết rối. Trong kho văn Nam Bộ nó đi chung với định trí thành bình tâm định trí: ngồi yên, gom ý lại mà tính một chuyện khó suốt mấy giờ.

🇬🇧 It means settling one's heart so that it is no longer in a tangle. In the Southern corpus it is paired with a phrase for steadying the mind: one sits still, gathers one's thoughts and works over a hard matter for hours on end.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + bình tâm + tân ngữbình tâm + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + bình tâm

Thí dụ:

Tôi bình tâm định trí tính trót mấy giờ, quyết tìm cho được mối đường phải thoát thân, cho nhẹ bớt tội lỗi đối với cha tôi.

I calmed my heart, steadied my mind and thought for several hours on end, set on finding the way out I had to take, so as to lighten my guilt toward my father.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi bình tâm định trí tính trót mấy giờ, quyết tìm cho được mối đường phải thoát thân, cho nhẹ bớt tội lỗi đối với cha tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 14
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bình tâm”

“bình tâm” nghĩa là gì?

Giữ lòng cho yên, không để rối, không để nóng nảy, đặng suy nghĩ cho chín.

“bình tâm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Tôi bình tâm định trí tính trót mấy giờ, quyết tìm cho được mối đường phải thoát thân, cho nhẹ bớt tội lỗi đối với cha tôi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.