Nghĩa của “bình tâm” là gì?
Giữ lòng cho yên, không để rối, không để nóng nảy, đặng suy nghĩ cho chín.
Tiếng Anh: To keep one's heart calm, neither flustered nor heated, so as to think a matter through.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bình tâm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bình tâm là làm cho lòng mình yên lại, hết rối. Trong kho văn Nam Bộ nó đi chung với định trí thành bình tâm định trí: ngồi yên, gom ý lại mà tính một chuyện khó suốt mấy giờ.
🇬🇧 It means settling one's heart so that it is no longer in a tangle. In the Southern corpus it is paired with a phrase for steadying the mind: one sits still, gathers one's thoughts and works over a hard matter for hours on end.
Thí dụ:
Tôi bình tâm định trí tính trót mấy giờ, quyết tìm cho được mối đường phải thoát thân, cho nhẹ bớt tội lỗi đối với cha tôi.
I calmed my heart, steadied my mind and thought for several hours on end, set on finding the way out I had to take, so as to lighten my guilt toward my father.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi bình tâm định trí tính trót mấy giờ, quyết tìm cho được mối đường phải thoát thân, cho nhẹ bớt tội lỗi đối với cha tôi.”Câu hỏi thường gặp về “bình tâm”
“bình tâm” nghĩa là gì?
Giữ lòng cho yên, không để rối, không để nóng nảy, đặng suy nghĩ cho chín.
“bình tâm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Tôi bình tâm định trí tính trót mấy giờ, quyết tìm cho được mối đường phải thoát thân, cho nhẹ bớt tội lỗi đối với cha tôi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.