Nghĩa của “bình sinh” là gì?
Suốt đời một người từ trước tới giờ, lúc thường ngày còn sống; nói về thói quen, tánh ý hay điều mong ước người đó vẫn có xưa nay.
Tiếng Anh: All through a person's life up to now, in the ordinary days of that life; said of a habit, a disposition or a wish the person has always had.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bình sinh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bình sinh là từ trước tới giờ trong đời một người, hay là hồi người đó còn sống. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng đầu câu để nói một tánh ý, một thói quen có sẵn xưa nay: bình sinh nó rất sợ bóng tối, bình sinh ông bà quen thói ăn trầu. Chí bình sinh là điều một người ôm ấp cả đời; được như ý thì nói thỏa chí bình sinh. Đây là chữ của văn viết, nghe trang trọng.
🇬🇧 It means all along in a person's life, or in the days when that person was alive. In the Southern corpus it often opens a sentence to state a long-standing disposition or habit: all its life the child was very afraid of the dark, in their lifetime the elders had the habit of chewing betel. With a word for ambition it names what a person has cherished all life long, and to fulfil that is a set phrase. It belongs to written style and sounds formal.
Thí dụ:
Sau này được thỏa chí bình sinh, chúng tôi nguyện suốt đời nhớ ơn tôn ông.
If one day we fulfil our lifelong ambition, we vow to remember your kindness, sir, all our lives.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiBình sinh nó rất sợ bóng tối, huống chi đây là nơi đầy vẻ u huyền.
All its life the child had been very afraid of the dark, let alone in a place so full of mystery.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênBình sinh, ngày xưa ông bà quen thói ăn trầu, trước khi ăn miếng trầu mới thì súc miệng với nước lạnh, phun vào ống nhổ, sạch miệng rồi bắt vào miếng trầu mới.
In their lifetime, in the old days, our elders had the habit of chewing betel; before a fresh quid they rinsed their mouths with cold water and spat into the spittoon, and with a clean mouth started on the new quid.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau này được thỏa chí bình sinh, chúng tôi nguyện suốt đời nhớ ơn tôn ông.”“Bình sinh nó rất sợ bóng tối, huống chi đây là nơi đầy vẻ u huyền.”“Bình sinh, ngày xưa ông bà quen thói ăn trầu, trước khi ăn miếng trầu mới thì súc miệng với nước lạnh, phun vào ống nhổ, sạch miệng rồi bắt vào miếng trầu mới.”Câu hỏi thường gặp về “bình sinh”
“bình sinh” nghĩa là gì?
Suốt đời một người từ trước tới giờ, lúc thường ngày còn sống; nói về thói quen, tánh ý hay điều mong ước người đó vẫn có xưa nay.
“bình sinh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thiên Tài Lạc Lối của Thẩm Thệ Hà: “Sau này được thỏa chí bình sinh, chúng tôi nguyện suốt đời nhớ ơn tôn ông.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.