Nghĩa của “bình quyền” là gì?
Ngang nhau về phần được làm, được hưởng trong nhà và ngoài xã hội; không bên nào trên bên nào.
Tiếng Anh: Equal in what each may do and enjoy, at home and in society; neither side above the other.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bình quyền”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bình quyền là ngang nhau, bên nầy được gì thì bên kia cũng được vậy. Trong kho văn Nam Bộ nó đi liền sau nam nữ: nam nữ bình quyền, tức là đàn bà được ngang với đàn ông. Có nhóm phụ nữ lấy đó làm tôn chỉ; có người đàn bà bắt chước theo đó mà đâm ra cứng đầu.
🇬🇧 It means being equal: what one side may have, the other may have too. In the Southern corpus it comes right after the words for men and women: equal rights for men and women, that is, women standing level with men. Some women take it as their guiding aim; one woman imitates it and turns stubborn.
Thí dụ:
Tôn chỉ của mấy cô là giải phóng phụ nữ Việt Nam đặng cho nam nữ bình quyền phải hôn?
The guiding aim of you ladies is to emancipate Vietnamese women so that men and women have equal rights, is that not so?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNhưng chị Mít chỉ đâm ra cứng đầu vì bắt chước cái thói nam nữ bình quyền ở đây vậy thôi chớ chưa hề dám nổi loạn hẳn như hôm nay.
But Mit had only grown stubborn from imitating the habit of equal rights for men and women around here, that was all, and had never dared to rebel outright as she did today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôn chỉ của mấy cô là giải phóng phụ nữ Việt Nam đặng cho nam nữ bình quyền phải hôn?”“Nhưng chị Mít chỉ đâm ra cứng đầu vì bắt chước cái thói nam nữ bình quyền ở đây vậy thôi chớ chưa hề dám nổi loạn hẳn như hôm nay.”Câu hỏi thường gặp về “bình quyền”
“bình quyền” nghĩa là gì?
Ngang nhau về phần được làm, được hưởng trong nhà và ngoài xã hội; không bên nào trên bên nào.
“bình quyền” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tân Phong nữ sĩ của Hồ Biểu Chánh: “Tôn chỉ của mấy cô là giải phóng phụ nữ Việt Nam đặng cho nam nữ bình quyền phải hôn?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.