Nghĩa của “bình phục” là gì?
Mạnh lại như trước sau một cơn đau, một trận bịnh; hết bịnh, sức khỏe trở lại như cũ.
Tiếng Anh: To be well again after a spell of illness; to get over it and have one's health back as before.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bình phục”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bình phục là hết bịnh và mạnh lại như trước. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về người đau: trị bịnh mới bình phục được, còn lâu mới bình phục như xưa, bình phục lại; cũng nói sức khỏe bình phục. Thêm sự ở trước thì thành danh từ: sự bình phục của một người còn yếu. Lời lẽ hơi trang trọng; nói thường thì là mạnh lại, hết bịnh.
🇬🇧 It means getting over an illness and being as well as before. In the Southern corpus it is said of a sick person: to recover only after treatment, to be a long time recovering as before, to recover again; it is also said of one's health being restored. With a noun marker before it, it becomes a noun: the recovery of someone who is still weak. The tone is slightly formal; everyday speech says to be strong again, to be over the illness.
Thí dụ:
Mai đau một trận, gầy ốm xanh xao, phải lên Sài gòn trị bịnh mới bình phục được.
Mai fell ill for a spell, grew thin and pale, and had to go up to Saigon for treatment before recovering.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônSự im lặng thanh thản và vòm trời ở đây chắc sẽ làm tôi bình phục lại.
The peaceful silence and the sky here will surely restore me to health.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaSau khi nhờ bà con săn sóc, sức khỏe bình phục, tao nghĩ cách đền ơn.
After the neighbours had looked after me and my health was restored, I thought of a way to repay them.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCòn ba, chắc còn lâu ba mới bình phục như xưa.
As for your father, it will surely be a long time before he is as well as before.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaAnh Long coi vậy mà còn yếu, tuy biết về cũng chẳng sao, nhưng chuyện đi đứng mệt nhọc quá sớm nầy sẽ làm chậm trễ sự bình phục của anh ấy đi.
Long may look fine but he is still weak; going home would do no real harm, yet such tiring travel so soon would delay his recovery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mai đau một trận, gầy ốm xanh xao, phải lên Sài gòn trị bịnh mới bình phục được.”“Sự im lặng thanh thản và vòm trời ở đây chắc sẽ làm tôi bình phục lại.”“Sau khi nhờ bà con săn sóc, sức khỏe bình phục, tao nghĩ cách đền ơn.”“Còn ba, chắc còn lâu ba mới bình phục như xưa.”“Anh Long coi vậy mà còn yếu, tuy biết về cũng chẳng sao, nhưng chuyện đi đứng mệt nhọc quá sớm nầy sẽ làm chậm trễ sự bình phục của anh ấy đi.”Câu hỏi thường gặp về “bình phục”
“bình phục” nghĩa là gì?
Mạnh lại như trước sau một cơn đau, một trận bịnh; hết bịnh, sức khỏe trở lại như cũ.
“bình phục” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Trên Sông Hoàng Hôn của Ngọc Linh: “Mai đau một trận, gầy ốm xanh xao, phải lên Sài gòn trị bịnh mới bình phục được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.