Trở lại từ điển

bình phong

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bình phong” là gì?

Tấm chắn dựng đứng, làm bằng tre đan, mành trúc hay thứ khác, đặt trong nhà để ngăn chỗ nầy với chỗ kia và che cho khuất mắt.

Tiếng Anh: An upright screen of woven bamboo, bamboo blinds or other material, set up in a house to divide one space from another and keep it out of sight.

Cách đọc
bình phong(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bình phong”:

1 nét nghĩa
1tấm chắn dựng trong nhà để ngăn, để cheđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bình phong là tấm chắn dựng đứng để ngăn và che. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau bức, tấm: một bức bình phong mành trúc ngăn bàn ăn với buồng tiếp khách, ba tấm bình phong bằng tre đan. Một khu rừng bên kia sông nằm chắn trước chợ cũng được ví là ngó giống tấm bình phong. Theo nghĩa bóng, làm bình phong, đóng vai bình phong là đứng ra che cho người khác hay cho một việc khác khỏi bị dòm ngó.

🇬🇧 It names an upright screen that divides and hides. In the Southern corpus it follows the classifiers for flat things: a bamboo-blind screen between the dining table and the sitting room, three screens of woven bamboo. A forest across the river, standing in front of a market, is also said to look like a screen. Figuratively, to act as a screen is to stand as cover for another person or another matter so that it escapes notice.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bình phongcó / dùng / giữ + bình phongbình phong + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bên trong bàn ăn, tủ lạnh, ngăn cách với phần buồng tiếp khách bên ngoài bằng một bức bình phong mành trúc và máy hát âm thanh nổi.

Inside were the dining table and the refrigerator, separated from the sitting room at the front by a bamboo-blind screen and a stereo record player.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Bên kia sông, ngay chợ, khu rừng cấm Bình hưng trên hòn cù lao Tân chánh, ngó giống tấm bình phong, hay cái tam quan trước chùa chiền.

Across the river, right opposite the market, the Binh Hung forest reserve on Tan Chanh islet looked like a screen, or like the triple gate in front of a pagoda.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Bữa ăn đã dọn xong, Nguyệt kéo bạn bước sang bàn ăn, cách ngăn toàn thể phòng nầy bằng ba tấm bình phong bằng tre đan, mua của cơ quan công-kỹ-nghệ.

The meal was laid, and Nguyet drew the friend over to the dining table, which was divided from the rest of the room by three screens of woven bamboo, bought from the handicraft and industry office.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bên trong bàn ăn, tủ lạnh, ngăn cách với phần buồng tiếp khách bên ngoài bằng một bức bình phong mành trúc và máy hát âm thanh nổi.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Bên kia sông, ngay chợ, khu rừng cấm Bình hưng trên hòn cù lao Tân chánh, ngó giống tấm bình phong, hay cái tam quan trước chùa chiền.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Câu Dầm
“Bữa ăn đã dọn xong, Nguyệt kéo bạn bước sang bàn ăn, cách ngăn toàn thể phòng nầy bằng ba tấm bình phong bằng tre đan, mua của cơ quan công-kỹ-nghệ.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bình phong”

“bình phong” nghĩa là gì?

Tấm chắn dựng đứng, làm bằng tre đan, mành trúc hay thứ khác, đặt trong nhà để ngăn chỗ nầy với chỗ kia và che cho khuất mắt.

“bình phong” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Bên trong bàn ăn, tủ lạnh, ngăn cách với phần buồng tiếp khách bên ngoài bằng một bức bình phong mành trúc và máy hát âm thanh nổi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.