Nghĩa của “bình phẩm” là gì?
Xét rồi nói ra chỗ hay chỗ dở, chỗ phải chỗ quấy của một người, một việc; cũng là lời khen chê như vậy.
Tiếng Anh: To weigh up a person or a matter and say what is good or bad, right or wrong about it; also the remark that does so.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bình phẩm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bình phẩm là xét một người, một việc rồi nói ra lời khen chê. Trong kho văn Nam Bộ nó làm động từ: bình phẩm chút đỉnh, do công tâm chánh lý mà bình phẩm. Nó cũng làm danh từ, như lời bình phẩm: nghe mấy lời bình phẩm, lời bình phẩm của một người.
🇬🇧 It means weighing up a person or a matter and then speaking praise or blame. In the Southern corpus it is a verb: to give a few comments, to pass judgement out of fairness and right reason. It is also a noun, as in the phrase for a remark: to hear such remarks, the remarks of a certain person.
Thí dụ:
Con Phục nghe mấy lời bình phẩm ấy, song nó không buồn, hăng-hái bước lên nhà lầu.
Phuc heard those remarks but was not upset, and stepped eagerly up into the storeyed house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiDầu anh không giúp song anh cũng bình phẩm chút đỉnh chớ, phải không?
Even if you will not help, you will at least give a few comments, will you not?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTôi cứ do công tâm chánh lý mà bình phẩm, dầu phải mích lòng người ta thì tôi cũng chịu chớ biết làm sao.
I simply pass judgement out of fairness and right reason, and if that offends people I will have to bear it, what else can I do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngCó lẽ lời bình phẩm ấy động tới Xuân nhiều nhứt, bởi vì Xuân châu mày cúi mặt trầm tư nghiêm nghị lắm, làm cho không khí thêm nặng nề.
Perhaps that remark touched Xuan the most, for Xuan frowned, head bowed, deep in very serious thought, which made the atmosphere heavier still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhVợ chồng ông Bồi với con ngồi ăn, vợ chồng cứ nói chuyện bài bạc, làm cho Quí nhớ lời bình phẩm của dì Ba hồi trưa thì bực trí hết sức.
Mr Boi, his wife and the children sat eating, and the couple kept talking about gambling, which reminded Qui of Aunt Ba's remarks at noon and vexed Qui no end.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con Phục nghe mấy lời bình phẩm ấy, song nó không buồn, hăng-hái bước lên nhà lầu.”“Dầu anh không giúp song anh cũng bình phẩm chút đỉnh chớ, phải không?”“Tôi cứ do công tâm chánh lý mà bình phẩm, dầu phải mích lòng người ta thì tôi cũng chịu chớ biết làm sao.”“Có lẽ lời bình phẩm ấy động tới Xuân nhiều nhứt, bởi vì Xuân châu mày cúi mặt trầm tư nghiêm nghị lắm, làm cho không khí thêm nặng nề.”“Vợ chồng ông Bồi với con ngồi ăn, vợ chồng cứ nói chuyện bài bạc, làm cho Quí nhớ lời bình phẩm của dì Ba hồi trưa thì bực trí hết sức.”Câu hỏi thường gặp về “bình phẩm”
“bình phẩm” nghĩa là gì?
Xét rồi nói ra chỗ hay chỗ dở, chỗ phải chỗ quấy của một người, một việc; cũng là lời khen chê như vậy.
“bình phẩm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nợ đời của Hồ Biểu Chánh: “Con Phục nghe mấy lời bình phẩm ấy, song nó không buồn, hăng-hái bước lên nhà lầu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.