Nghĩa của “bình luận” là gì?
Đem một việc, một lời nói hay một bài văn ra bàn rồi nói ý mình về nó; cũng là lời nói, bài viết như vậy.
Tiếng Anh: To talk over a matter, a remark or a piece of writing and give one's view of it; also the remark or article that does so.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bình luận”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bình luận là đem một việc, một lời nói hay một bài thi ra bàn rồi nói ý mình. Trong kho văn Nam Bộ nó làm động từ: không ai bình luận, không dám bình luận, đọc và bình luận với nhau, lấy tứ bài thi mà bình luận. Nó cũng làm danh từ: lời bình luận, bài bình luận trên báo. Lời bình luận có khi chỉ nói chơi cho vui, không có ý chê bai.
🇬🇧 It means taking a matter, a remark or a poem, talking it over and giving one's view. In the Southern corpus it is a verb: no one comments, someone does not dare comment, two people read and discuss together, someone judges a poem by its ideas. It is also a noun: a comment, a commentary piece in a paper. A comment may be made just for fun, with no wish to disparage.
Thí dụ:
Hạng bình dân ở vùng Càng Long thấy vậy thì hay vậy, không ai bình luận.
The common people around Cang Long took things as they saw them, and no one passed comment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThầy Phát nghe nói thì tức cười thầm, nhưng vì bởi trọng đạo thầy trò, nên thầy không dám bình luận, mà còn lại phải hứa lời.
Hearing this, Mr Phat laughed to himself, but out of respect for the bond between teacher and pupil he did not dare comment, and even had to give his promise.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiMấy lời của Quế đây là lời bình luận nghe chơi cho vui, chớ không có ý chê bai hay nhạo báng.
These words of Que's were a comment made just for fun, with no intention to disparage or mock.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHai người đọc và bình luận với nhau đến khuya mới đi ngủ.
The two of them read and discussed together until late at night before going to bed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHọ im lặng nhìn nhau, chờ đợi lời bình luận sôi nổi.
They looked at one another in silence, waiting for lively comments.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamAnh Phong viết bài bình luận, chị Vân viết truyện ngắn, chị Nguyệt làm thơ, anh Minh trình bày và minh họa.
Phong writes the commentary pieces, Van writes short stories, Nguyet writes poems, and Minh does the layout and illustrations.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiTrong bài thi nầy cháu than phận của cháu thì phải; nhưng mà lấy tứ mà bình luận thì cháu đa sầu đa não, còn tức còn phiền, cháu chưa giải thoát nợ đời được.
In this poem you lament your own lot, and rightly so; but judging by its ideas, you are full of sorrow and grief, still resentful and troubled, and have not yet freed yourself from the debts of life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hạng bình dân ở vùng Càng Long thấy vậy thì hay vậy, không ai bình luận.”“Thầy Phát nghe nói thì tức cười thầm, nhưng vì bởi trọng đạo thầy trò, nên thầy không dám bình luận, mà còn lại phải hứa lời.”“Mấy lời của Quế đây là lời bình luận nghe chơi cho vui, chớ không có ý chê bai hay nhạo báng.”“Hai người đọc và bình luận với nhau đến khuya mới đi ngủ.”“Họ im lặng nhìn nhau, chờ đợi lời bình luận sôi nổi.”“Anh Phong viết bài bình luận, chị Vân viết truyện ngắn, chị Nguyệt làm thơ, anh Minh trình bày và minh họa.”“Trong bài thi nầy cháu than phận của cháu thì phải; nhưng mà lấy tứ mà bình luận thì cháu đa sầu đa não, còn tức còn phiền, cháu chưa giải thoát nợ đời được.”Câu hỏi thường gặp về “bình luận”
“bình luận” nghĩa là gì?
Đem một việc, một lời nói hay một bài văn ra bàn rồi nói ý mình về nó; cũng là lời nói, bài viết như vậy.
“bình luận” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mẹ ghẻ con ghẻ của Hồ Biểu Chánh: “Hạng bình dân ở vùng Càng Long thấy vậy thì hay vậy, không ai bình luận.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.