Bịnh hoạn is the older or Southern spelling of bệnh hoạn. Its primary sense describes someone who is often ill or remains in poor health. Figuratively, it can disapprovingly describe an idea, behavior, atmosphere, or appearance as morbid or deeply unhealthy; that evaluative use is not a medical diagnosis and should not be used to reduce a person to a label.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Bịnh hoạn` là dạng Nam Bộ/văn cũ của `bệnh hoạn` `病患`. Nghĩa chính nói tình trạng hay đau ốm, sức khỏe kém hoặc bệnh kéo dài: `mẹ già bịnh hoạn`, `nghỉ vì bịnh hoạn`, `bịnh hoạn liên miên`. Nghĩa chuyển dùng với sắc thái chê để gọi một ý nghĩ, hành vi, bầu không khí, màu sắc hay dáng vẻ là ám ảnh, méo mó hoặc không lành mạnh; đây là nhận xét chủ quan theo văn cảnh, không phải thuật ngữ chẩn đoán. Hồ Biểu Chánh có 54 đoạn/20 tác phẩm và VietMessenger có 168 đoạn/84 tác phẩm chứa dạng `bịnh hoạn`; phần lớn chứng tích Nam Bộ cũ mang nghĩa đau ốm, trong khi kho rộng hơn cũng cho thấy nghĩa chuyển và phép nhân hóa vật–máy móc. `病` có âm Hán–Việt `bệnh`, còn `bịnh` là dạng đọc/Nôm cũ và vùng; `患` là `hoạn`, có lớp nghĩa mắc phải, bệnh tật hoặc mối lo. Không dùng `bịnh hoạn` để tự chẩn đoán, gọi tên một bệnh cụ thể, quy kết bản chất con người, xu hướng tính dục hay mặc định người được nói đến không có năng lực.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nói người hoặc con vật thường đau ốm, đang chịu bệnh kéo dài hay có sức khỏe kém; cũng có thể gọi chung khoảng thời gian phải nghỉ, chăm nom hoặc tốn kém vì bệnh.
🇬🇧 Frequently ill, in poor health, or affected by a prolonged period of illness.
Ví dụ dùng từ:
Bà ngoại già yếu lại bịnh hoạn, nên cậu Út thay phiên với má ở nhà chăm bà.
Grandmother is elderly and often ill, so the youngest uncle and Mom take turns staying home to care for her.
Source: VietLayers editorial exampleHồi bịnh hoạn liên miên, chú nghỉ chạy ghe một thời gian để điều trị và dưỡng sức.
During a long spell of illness, he stopped operating the boat for a while to receive treatment and recover.
Source: VietLayers editorial exampleCổ dành riêng một khoản phòng khi cha mẹ bịnh hoạn, chớ không biết trước sẽ mắc bệnh gì.
She sets aside money in case her parents fall ill; she does not know in advance what illness they might have.
Source: VietLayers editorial exampleCon bò bịnh hoạn mấy bữa nay đã được bác sĩ thú y tới coi.
A veterinarian has examined the cow that has been unwell for the past few days.
Source: VietLayers editorial exampleNghe nói ảnh bịnh hoạn, bà con chỉ hỏi thăm chớ không đoán bệnh thay bác sĩ.
On hearing that he was ill, the neighbors simply asked after him rather than trying to diagnose him.
Source: VietLayers editorial exampleTrong văn Nam Bộ cũ, bịnh hoạn thường chỉ tình trạng đau ốm kéo dài hoặc lặp đi lặp lại.
In older Southern writing, bịnh hoạn commonly denotes prolonged or recurring illness.
Source: VietLayers editorial exampleLúc bịnh hoạn, dì Hai nhờ người coi giùm sạp cá nhưng vẫn tự quyết chuyện chữa trị của mình.
While ill, Aunt Hai asks someone to mind her fish stall, but she still makes her own healthcare decisions.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng theo nghĩa chuyển để chê một ý nghĩ, hành vi, bầu không khí, màu sắc, dáng vẻ hoặc sự vận hành là méo mó, u ám hay không lành mạnh; mức độ và căn cứ phải đọc trong toàn câu.
🇬🇧 Figuratively and disapprovingly, morbid, warped, or deeply unhealthy in appearance, atmosphere, thought, or behavior.
Ví dụ dùng từ:
Truyện gọi sự tò mò đó là bịnh hoạn vì nó cứ xoáy vào nỗi đau của người khác để mua vui.
The story calls that curiosity morbid because it dwells on other people's pain for amusement.
Source: VietLayers editorial exampleÁnh đèn xanh làm căn phòng có vẻ bịnh hoạn, nhưng câu tả ấy không cho biết ai đang mắc bệnh.
The green light gives the room a sickly look, but that description does not say that anyone is ill.
Source: VietLayers editorial exampleNhà phê bình cho rằng cách biến nạn nhân thành trò tiêu khiển là bịnh hoạn; đó là một phán xét đạo đức, không phải chẩn đoán y khoa.
The critic calls the treatment of victims as entertainment deeply unhealthy; that is a moral judgment, not a medical diagnosis.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bác già cả mà lại bịnh hoạn, nếu đem nó về thì càng rối thêm cho bác.”
“Nó có một mẹ một con, mẹ nó thì bịnh hoạn hoài, mà con nầy nó làm giỏi lắm.”
“Đường dài thăm thẳm, lội nước băng rừng, rủi khi bịnh hoạn thì trâu đành bỏ mạng nơi xứ lạ quê người.”
“Những chiếc ghe biển nằm nghiêng trên bãi bùn, giương đôi mắt bịnh hoạn.”