Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bịnh hoạn” là gì?

Dạng Nam Bộ của bệnh hoạn: hay đau ốm, bịnh tật kéo dài, sức khỏe kém, cũng chỉ chính sự đau ốm đó; nghĩa chuyển là có vẻ u ám, ủ rũ, không lành mạnh.

Tiếng Anh: The Southern form of benh hoan: sickly, often ill or in poor health, or illness itself; figuratively, gloomy, wan or unhealthy in spirit.

Cách đọc
bịnh hoạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bịnh hoạn”:

2 nét nghĩa
1hay đau ốm, bịnh tật kéo dàisức khỏe[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Dạng Nam Bộ của bệnh hoạn, chữ Hán viết 病患: hay đau ốm, bịnh tật kéo dài, sức khỏe kém; cũng dùng như danh từ chỉ chính sự đau ốm, như quên hết bịnh hoạn, già nua bịnh hoạn.

🇬🇧 The Southern form of the Sino-Vietnamese benh hoan: sickly, often ill, in poor health for a long time; also used as a noun for the illness itself, as in forgetting all one's ailments or being old and sickly.

Cụm thường gặp:
già nua bịnh hoạnbịnh hoạn hoàimẹ bịnh hoạnbớt bịnh hoạn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bịnh hoạncó / dùng / giữ + bịnh hoạnbịnh hoạn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thu Cúc thấy mẹ bịnh hoạn lại buồn rầu, ngày đêm nó theo săn sóc an ủi mẹ hoài.

Thu Cuc saw that her mother was ailing and downcast, so day and night she stayed by her, caring for and comforting her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Bởi vậy dân tình bịnh hoạn, thưa thớt, làng này chưa cất nổi cái trường học.

That is why the people here are sickly and few, and this village has not yet managed to build a school.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Phải chăng vì già nua bịnh hoạn mà ông Vện không theo vợ theo con.

Perhaps it was because he was old and sickly that Ven did not follow his wife and children.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Y khoe khoang đã phát thuốc thí, giúp dân chúng bớt bịnh hoạn.

He boasted of having given out free medicine and helped the people suffer less illness.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Bởi thím thấy cháu bịnh hoạn, nên thím mới biểu cháu ở đây đặng thím kiếm thầy cho cháu uống thuốc.

Because I saw you were ailing, I told you to stay here so I could find a healer to give you medicine.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Thân phận của nàng Tố Nga lúc nầy thiệt là khổ, mẹ đã già mà lại bịnh hoạn, nếu đi theo chồng thì bỏ mẹ sao đành.

To Nga's lot was a hard one just then: her mother was old and sickly, and if she followed her husband, how could she bear to leave her mother?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Chị quên hết bịnh hoạn hổm nay.

She forgot all the illness of the past days.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
2nghĩa chuyển: u ám, không lành mạnhtâm trạng[văn chương]
C1

🇻🇳 Nghĩa chuyển: có vẻ u ám, ủ rũ, héo hắt, hay méo mó, không lành mạnh, nói về tâm hồn, cảnh vật, ánh đèn.

🇬🇧 Figuratively: gloomy, wan and drooping, or twisted and unhealthy, said of the mind, a scene or a light.

Cụm thường gặp:
gần như bịnh hoạnvẻ bịnh hoạnđôi mắt bịnh hoạn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bịnh hoạncó / dùng / giữ + bịnh hoạnbịnh hoạn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ở đây, không có tâm hồn rắc rối gần như bịnh hoạn để hoài thai những mối tình lớn.

Here there are no tangled, almost morbid souls to give birth to great love affairs.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Những chiếc ghe biển nằm nghiêng trên bãi bùn, giương đôi mắt bịnh hoạn.

The sea boats lay tilted on the mudflat, staring out of their sickly eyes.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Mấy ngọn đèn thắp quanh nhà ga, có vẻ bịnh hoạn và khổ sở vô cùng.

The few lamps lit around the station looked sickly and utterly wretched.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bác già cả mà lại bịnh hoạn, nếu đem nó về thì càng rối thêm cho bác.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương sáu
“Nó có một mẹ một con, mẹ nó thì bịnh hoạn hoài, mà con nầy nó làm giỏi lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 10
“Đường dài thăm thẳm, lội nước băng rừng, rủi khi bịnh hoạn thì trâu đành bỏ mạng nơi xứ lạ quê người.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Mùa "Len" Trâu
“Những chiếc ghe biển nằm nghiêng trên bãi bùn, giương đôi mắt bịnh hoạn.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bịnh hoạn”

“bịnh hoạn” nghĩa là gì?

Dạng Nam Bộ của bệnh hoạn: hay đau ốm, bịnh tật kéo dài, sức khỏe kém, cũng chỉ chính sự đau ốm đó; nghĩa chuyển là có vẻ u ám, ủ rũ, không lành mạnh.

“bịnh hoạn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Bác già cả mà lại bịnh hoạn, nếu đem nó về thì càng rối thêm cho bác.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.