Trở lại từ điển

bình dị

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bình dị” là gì?

Đơn sơ, mộc mạc, không màu mè, không làm ra vẻ; gần với đời thường của người ta.

Tiếng Anh: Simple and unpretentious, without show or fuss; close to ordinary everyday life.

Cách đọc
bình dị(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bình dị”:

1 nét nghĩa
1đơn sơ, mộc mạc, không màu mèđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Bình dị là đơn sơ mà dễ gần, không có gì màu mè hay làm ra vẻ. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về cách sống: sống bình dị, đời sống cổ sơ bình dị; về một nơi hay một thời: xóm làng mộc mạc bình dị mà không quê, những thời xưa bình dị. Nó còn nói về một tiếng động quen tai, như tiếng chuông xe nghe bình dị. Chữ nầy hay đi chung với mộc mạc và mang ý khen nhẹ.

🇬🇧 It means simple and approachable, with nothing showy or put on. In the Southern corpus it describes a way of living: to live simply, a primitive and simple life; a place or a time: a village that is plain and simple without being rustic, the simple times of long ago. It also describes a familiar sound, such as a vehicle bell that sounds homely. It often goes together with a word meaning plain and carries mild praise.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bình dịbình dị + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bình dị

Thí dụ:

Với Vân Phi, lúc nào, phút nào, thời gian nào Vân Phi vẫn sống bình dị như nhau.

For Van Phi, at any hour, any minute, any time, Van Phi went on living in the same simple way.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Còn sống mấy năm nữa đây, rồi sẽ giã từ hẳn mọi thứ, kể cả đời sống cổ sơ bình dị nầy?

How many more years are left to live, before saying goodbye for good to everything, even this primitive, simple life?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Đó là nơi vườn tược sầm uất, suối trong thấy đáy, dân cư đông đảo, mộc mạc bình dị mà không quê.

It was a place of lush orchards, streams clear to the bottom and many inhabitants, plain and simple without being rustic.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Tiếng chuông xe nghe bình dị và thật vui tai.

The bell of the vehicle sounded homely and truly pleasant to the ear.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Cúi xuống xem qua, bạn ngạc nhiên biết bao mà nghe từ dưới ấy thở lên những làn hơi lành mạnh nó như đưa bạn về những làng xa yên tĩnh, hay về những thời xưa bình dị nào.

Bending down for a look, how surprised you are to feel wholesome breaths rising from down there, as if carrying you back to quiet faraway villages, or to some simple times of long ago.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Với Vân Phi, lúc nào, phút nào, thời gian nào Vân Phi vẫn sống bình dị như nhau.”
Dung Saigon, Bầy Con Gái, Chương 1
“Còn sống mấy năm nữa đây, rồi sẽ giã từ hẳn mọi thứ, kể cả đời sống cổ sơ bình dị nầy?”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rung Cây Dừa
“Đó là nơi vườn tược sầm uất, suối trong thấy đáy, dân cư đông đảo, mộc mạc bình dị mà không quê.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bóng ma suối Kiết
“Tiếng chuông xe nghe bình dị và thật vui tai.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 1
“Cúi xuống xem qua, bạn ngạc nhiên biết bao mà nghe từ dưới ấy thở lên những làn hơi lành mạnh nó như đưa bạn về những làng xa yên tĩnh, hay về những thời xưa bình dị nào.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Văn Nghệ Đứng Đường
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bình dị”

“bình dị” nghĩa là gì?

Đơn sơ, mộc mạc, không màu mè, không làm ra vẻ; gần với đời thường của người ta.

“bình dị” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bầy Con Gái của Dung Saigon: “Với Vân Phi, lúc nào, phút nào, thời gian nào Vân Phi vẫn sống bình dị như nhau.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.