Trở lại từ điển

bình đẳng

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bình đẳng” là gì?

Ngang hàng nhau, không ai trên ai dưới; coi nhau và đối đãi với nhau như nhau, không phân sang hèn, lớn nhỏ.

Tiếng Anh: On an equal footing, with no one above or below; regarding and treating one another alike, whether high or low, old or young.

Cách đọc
bình đẳng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bình đẳng”:

1 nét nghĩa
1ngang hàng, không ai trên ai dướiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Bình đẳng là ngang hàng nhau, không ai trên ai dưới. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói cứ bình đẳng khi không muốn bà con kêu mình bằng ông; nói đối xử bình đẳng khi người nghèo trong họ cũng được tiếp đãi như mọi người. Nó hay đi chung với tự do: tự do và bình đẳng hoàn toàn.

🇬🇧 It means being on the same level, with no one above or below. In the Southern corpus someone tells the neighbours to be on equal terms when he does not want to be addressed as sir; people speak of equal treatment when the poor members of a family are received like everyone else. It often goes together with the word for freedom: complete freedom and equality.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bình đẳngbình đẳng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bình đẳng

Thí dụ:

Bà con cứ bình đẳng, đừng nên gọi tôi bằng ông, tôi còn nhỏ tuổi lắm.

Neighbours, just treat me as an equal, do not call me sir, I am still very young.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Bà con, anh em, con cháu nghèo nhất phải được giúp đỡ phương tiện đến, đối xử bình đẳng.

The poorest relatives, brothers and sisters, children and grandchildren must be helped with the means to come, and treated as equals.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Ở đây tự do và bình đẳng hoàn toàn.

Here there is complete freedom and equality.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bà con cứ bình đẳng, đừng nên gọi tôi bằng ông, tôi còn nhỏ tuổi lắm.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Bác Vật Xà Bông
“Bà con, anh em, con cháu nghèo nhất phải được giúp đỡ phương tiện đến, đối xử bình đẳng.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Giỗ
“Ở đây tự do và bình đẳng hoàn toàn.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bình đẳng”

“bình đẳng” nghĩa là gì?

Ngang hàng nhau, không ai trên ai dưới; coi nhau và đối đãi với nhau như nhau, không phân sang hèn, lớn nhỏ.

“bình đẳng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Bà con cứ bình đẳng, đừng nên gọi tôi bằng ông, tôi còn nhỏ tuổi lắm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.