Nghĩa của “biểu quyết” là gì?
Cả nhóm họp lại, mỗi người tỏ ý mình bằng lá phiếu hay giơ tay, rồi theo số đông mà định một việc.
Tiếng Anh: For a group to meet, each member showing a choice by ballot or raised hand, and to settle a matter by the majority.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “biểu quyết”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Biểu quyết là từng người trong nhóm tỏ ý mình rồi cả nhóm theo số đông mà định. Trong kho văn Nam Bộ nó tới sau khi bàn: bàn cãi sôi nổi rồi biểu quyết, thảo luận rồi biểu quyết, xong mới đem ra làm. Khi lựa người mà không ai đủ phiếu thì bầu lại vòng nhì, vòng ba.
🇬🇧 It means the members of a group each show their choice and the group settles the matter by the majority. In the Southern corpus it comes after the talking: a heated debate and then a vote, a discussion and then a vote, and only then is the thing carried out. When people are being chosen and nobody has enough votes, a second and a third round are held.
Thí dụ:
Bàn cãi sôi nổi, biểu quyết, không ai đủ phiếu thì bầu lại trong vòng nhì, vòng ba.
A heated debate, a vote, and if nobody had enough votes they voted again in a second round, a third round.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCần phải họp cho đông đủ, thảo luận rồi biểu quyết, rồi thực hành để thiên hạ bắt chước theo.
They had to meet in full number, discuss and then vote, then put it into practice so that everyone else would follow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bàn cãi sôi nổi, biểu quyết, không ai đủ phiếu thì bầu lại trong vòng nhì, vòng ba.”“Cần phải họp cho đông đủ, thảo luận rồi biểu quyết, rồi thực hành để thiên hạ bắt chước theo.”Câu hỏi thường gặp về “biểu quyết”
“biểu quyết” nghĩa là gì?
Cả nhóm họp lại, mỗi người tỏ ý mình bằng lá phiếu hay giơ tay, rồi theo số đông mà định một việc.
“biểu quyết” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Bàn cãi sôi nổi, biểu quyết, không ai đủ phiếu thì bầu lại trong vòng nhì, vòng ba.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.