Nghĩa của “biểu hiện” là gì?
Lộ ra bên ngoài cho người ta thấy được một điều ở bên trong; cũng là cái dấu bên ngoài cho thấy điều đó.
Tiếng Anh: To show outwardly something that lies within; also the outward sign that shows it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “biểu hiện”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Biểu hiện là làm cho một điều ở trong lòng, trong đầu lộ ra ngoài bằng cử chỉ, việc làm cho người ta thấy. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chữ qua: tư tưởng biểu hiện qua động tác nhân vật, tâm lý biểu hiện qua từng cử chỉ nhỏ; người ta nắm tay nhau để biểu hiện tình bằng hữu. Nó cũng làm danh từ: lột nón ra là biểu hiện của lòng tôn kính. Nó còn có nghĩa đứng làm hình ảnh thay cho một điều: cúc biểu hiện cho người ẩn dật.
🇬🇧 It means letting something in the heart or mind show outwardly through gestures and acts that others can see. In the Southern corpus it goes with a word meaning through: ideas shown through the characters' actions, a state of mind shown through each small gesture; people clasp hands to show friendship. It also serves as a noun: taking off one's hat is a sign of respect. It can also mean to stand as an image for something, as the chrysanthemum stands for a person living in seclusion.
Thí dụ:
Theo Tây Phương, lột nón ra, để đầu trần là biểu hiện của lòng tôn kính.
In the Western way, taking off one's hat and leaving the head bare is a sign of respect.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamBa cậu vỗ tay một hồi rất lâu, rồi mỗi người đều cúi đầu và đưa tay nắm tay cô Quế, để biểu hiện tình bằng hữu kết chặt từ đây.
The three young men clapped for a long while, then each bowed his head and reached out to clasp Miss Que's hand, to show the friendship bound fast from that moment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTôi đã đọc say mê hấp dẫn bởi nguồn tư tưởng triền miên biểu hiện qua động tác nhân vật.
I read on, enthralled and drawn in by the unbroken stream of ideas shown through the characters' actions.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmHạnh có ngờ đâu trong tâm hồn Hạnh và Lan đang có sự diễn biến tâm lý phức tạp và nó đã biểu hiện qua từng cử chỉ nhỏ nhặt của đôi bạn tri kỷ.
Hanh never suspected that in the hearts of Hanh and Lan a complex change of feeling was under way, and that it had shown itself in every small gesture of the two close friends.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo Tây Phương, lột nón ra, để đầu trần là biểu hiện của lòng tôn kính.”“Ba cậu vỗ tay một hồi rất lâu, rồi mỗi người đều cúi đầu và đưa tay nắm tay cô Quế, để biểu hiện tình bằng hữu kết chặt từ đây.”“Tôi đã đọc say mê hấp dẫn bởi nguồn tư tưởng triền miên biểu hiện qua động tác nhân vật.”“Hạnh có ngờ đâu trong tâm hồn Hạnh và Lan đang có sự diễn biến tâm lý phức tạp và nó đã biểu hiện qua từng cử chỉ nhỏ nhặt của đôi bạn tri kỷ.”Câu hỏi thường gặp về “biểu hiện”
“biểu hiện” nghĩa là gì?
Lộ ra bên ngoài cho người ta thấy được một điều ở bên trong; cũng là cái dấu bên ngoài cho thấy điều đó.
“biểu hiện” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Theo Tây Phương, lột nón ra, để đầu trần là biểu hiện của lòng tôn kính.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.