Nghĩa của “biểu dương” là gì?
Bày ra, phô ra cho mọi người thấy rõ một điều; cũng là cái được bày ra cho thấy như vậy.
Tiếng Anh: To set something forth so that everyone sees it clearly; also the outward showing itself.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “biểu dương”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Biểu dương là đưa một điều ra cho người ta thấy rõ. Trong kho văn Nam Bộ có: tác phẩm biểu dương một lý thuyết mới, tức là cuốn sách đem lý thuyết đó ra trình với người đọc. Nó cũng làm danh từ, chỉ cái lộ ra bên ngoài của một thay đổi bên trong: người vui lên, đẹp hơn là một biểu dương vật chất.
🇬🇧 It means bringing something out for people to see clearly. In the Southern corpus a work sets forth a new theory, that is, the book presents the theory to its readers. It also serves as a noun for the outward sign of an inner change: growing cheerful and more beautiful is called a physical manifestation.
Thí dụ:
Có phải đây là tác phẩm biểu dương lý thuyết mới của anh không?
Is this the work that sets forth your new theory?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNàng vui lên, đẹp hơn, nhưng biểu dương vật chất nầy là kết quả dĩ nhiên của những biến đổi hóa chất trong cơ thể nàng do kích thích tố thúc đẩy.
She grew cheerful and more beautiful, but this physical manifestation was the natural result of chemical changes in her body driven by hormones.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có phải đây là tác phẩm biểu dương lý thuyết mới của anh không?”“Nàng vui lên, đẹp hơn, nhưng biểu dương vật chất nầy là kết quả dĩ nhiên của những biến đổi hóa chất trong cơ thể nàng do kích thích tố thúc đẩy.”Câu hỏi thường gặp về “biểu dương”
“biểu dương” nghĩa là gì?
Bày ra, phô ra cho mọi người thấy rõ một điều; cũng là cái được bày ra cho thấy như vậy.
“biểu dương” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đời Tươi Thắm của Thẩm Thệ Hà: “Có phải đây là tác phẩm biểu dương lý thuyết mới của anh không?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.