Tách riêng ra, đứng một mình, không liền với hay không giao thiệp với chung quanh.
Tiếng Anh: Set apart and standing alone, not connected to or mixing with its surroundings; isolated.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tách riêng ra, đứng một mình, không liền với hay không giao thiệp với chung quanh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nhà cửa đứng riêng một chỗ: căn nhà biệt lập, ngôi nhà biệt lập trong vùng cây cối, căn nhà biệt lập không có hàng xóm láng giềng. Nó cũng dùng cho lối sống tách khỏi người đời, như sống biệt lập với xã hội, sống biệt lập trong một ngôi nhà không ai lui tới. Nó hay đi với sống và với.
🇬🇧 The corpus often uses it for houses standing on their own: a secluded house, a house set apart among trees, a lone house with no neighbours. It is also used for a life cut off from others, like living apart from society, or living in seclusion in a house no one visits. It pairs with live and from.
Thí dụ:
Còn ở một căn nhà biệt lập như thế nầy sao như là nghe như mình sống giữa rừng sâu.
Living in a secluded house like this, it feels as if one lives deep in the forest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápDì Hạnh kín đáo như một thiếu phụ sống biệt lập trong một ngôi nhà không ai lui tới.
Aunt Hanh was reserved, like a young woman living apart in a house no one visited.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhưng đó là một căn nhà biệt lập không có hàng xóm láng giềng, không có một bóng người lai vãng.
But that was a secluded house with no neighbours, not a soul around.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNgôi nhà nằm trên một khoảng đất rộng lớn, biệt lập.
The house stood on a large plot of land, set apart.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngMột sự nghiên cứu công phu, biệt lập, lắm khi do người không thích lễ nghi cúng bái đã dày công tổng kết.
A painstaking, independent study, often compiled by someone who dislikes rituals and offerings.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTrong những nơi huy hoàng đài các như thế nầy, người ta sống biệt lập với những cõi đời ngoài ngưỡng cửa.
In such splendid, grand places, people live cut off from the worlds beyond their doorstep.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcNgôi nhà biệt lập trong vùng cây cối xinh tươi.
The house stood alone amid lovely greenery.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaVì phòng giam ở biệt lập hẳn trong một khu riêng nên tiếng người nói chuyện từ mấy dãy trại ngoài không lọt vào tới đây được.
Because the cells were set apart in a separate block, voices from the outer barracks could not reach in here.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhưng hiểu rạch ròi hơn thì cái thứ tôn giáo cổ sơ mà bà đồng là cán bộ ấy, bắt nguồn tại nước Sở, thuở xưa hơn, thuở còn biệt lập với Trung Hoa.
But understood more clearly, that primitive religion served by the shaman originated in Chu, further back, when it was still separate from China.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamSống biệt lập với xã hội, không được giao tiếp với các từng lớp nhân dân, thị hiếu ấy bị dồn ép tận đáy lòng nàng, chỉ đợi dịp là phát hiện ra một cách mãnh liệt.
Living apart from society, with no contact with other classes, those tastes were pushed deep within her, waiting for a chance to burst out fiercely.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn ở một căn nhà biệt lập như thế nầy sao như là nghe như mình sống giữa rừng sâu.”“Dì Hạnh kín đáo như một thiếu phụ sống biệt lập trong một ngôi nhà không ai lui tới.”“Nhưng đó là một căn nhà biệt lập không có hàng xóm láng giềng, không có một bóng người lai vãng.”“Ngôi nhà nằm trên một khoảng đất rộng lớn, biệt lập.”“Một sự nghiên cứu công phu, biệt lập, lắm khi do người không thích lễ nghi cúng bái đã dày công tổng kết.”“Trong những nơi huy hoàng đài các như thế nầy, người ta sống biệt lập với những cõi đời ngoài ngưỡng cửa.”“Ngôi nhà biệt lập trong vùng cây cối xinh tươi.”“Vì phòng giam ở biệt lập hẳn trong một khu riêng nên tiếng người nói chuyện từ mấy dãy trại ngoài không lọt vào tới đây được.”