Trở lại từ điển

biệt danh

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “biệt danh” là gì?

Tên người chung quanh đặt thêm cho một người hay một vật, ngoài tên thiệt, thường theo một nét riêng dễ nhận ra.

Tiếng Anh: A name that others give to a person or thing in addition to the real name, usually after some striking trait.

Cách đọc
biệt danh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “biệt danh”:

1 nét nghĩa
1tên đặt thêm ngoài tên thiệtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Biệt danh là cái tên người chung quanh đặt thêm cho ai đó, không phải tên ba má đặt. Nó hay đi với đặt, có, gắn cho: bạn bè gắn cho một biệt danh, tụi con trai đặt cho một biệt danh, có biệt danh là. Cái tên đó thường lấy từ một nét dễ thấy: cặp mắt giống mắt mèo, tài giăng câu. Biệt danh cũng đặt cho loài vật: dân miền biển có biệt danh riêng để chỉ cá ông.

🇬🇧 It is the extra name that the people around someone give them, not the name chosen by the parents. It goes with verbs for giving, having and pinning on: friends pin a nickname on someone, boys give a girl a nickname, a person has the nickname of something. The name usually comes from a trait that is easy to see: eyes like a cat's, skill at setting fishing lines. An animal can have one too: coastal people have their own nickname for the whale.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + biệt danhnuôi / bắt / thấy + biệt danhbầy / đàn + biệt danh

Thí dụ:

Không phải biệt hiệu của nàng mà là biệt danh của các bạn nàng gắn cho.

It is not a pen name of hers but a nickname that her friends pinned on her.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Đó là biệt danh mà đồng bào miền biển dùng để ám chỉ loại cá ông (cá voi).

That is the nickname the people of the coast use to refer to the lord fish (the whale).

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Dân trong xóm thường gọi ông là ông Vân Tiên lại có biệt danh là “Sư tổ giăng câu”.

People in the hamlet usually called him Mr Van Tien, and he also had the nickname "the founding master of line fishing".

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Tôi không ý kiến gì về biệt danh của những tên con trai đặt cho tôi.

I had nothing to say about the nickname those boys had given me.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Đôi mắt hấp dẫn kỳ lạ, như đôi mắt mèo rình mồi, Thúy đã tinh nghịch đặt tên cho chủ nó biệt danh Mắt Mèo.

Those strangely captivating eyes, like the eyes of a cat stalking its prey: Thuy had playfully given their owner the nickname Cat Eyes.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không phải biệt hiệu của nàng mà là biệt danh của các bạn nàng gắn cho.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 3
“Đó là biệt danh mà đồng bào miền biển dùng để ám chỉ loại cá ông (cá voi).”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Bãi Ông Nam ở Cà Mau
“Dân trong xóm thường gọi ông là ông Vân Tiên lại có biệt danh là “Sư tổ giăng câu”.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Người Mù Giăng Câu
“Tôi không ý kiến gì về biệt danh của những tên con trai đặt cho tôi.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 1
“Đôi mắt hấp dẫn kỳ lạ, như đôi mắt mèo rình mồi, Thúy đã tinh nghịch đặt tên cho chủ nó biệt danh Mắt Mèo.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Mắt Mèo
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “biệt danh”

“biệt danh” nghĩa là gì?

Tên người chung quanh đặt thêm cho một người hay một vật, ngoài tên thiệt, thường theo một nét riêng dễ nhận ra.

“biệt danh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Không phải biệt hiệu của nàng mà là biệt danh của các bạn nàng gắn cho.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.