Nghĩa của “biền ngẫu” là gì?
Nói lối văn xưa viết thành từng cặp vế đi đôi, đối nhau từng chữ từng ý.
Tiếng Anh: Said of an old style of prose written in paired clauses that match each other word for word and idea for idea.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “biền ngẫu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Biền ngẫu là lối văn xưa, câu chia thành từng cặp vế sóng đôi, đối nhau. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau lối, đoạn văn: bài tựa viết theo lối biền ngẫu, đoạn văn biền ngẫu.
🇬🇧 It is an old style of writing in which sentences are split into matching pairs of clauses set against each other. In the Southern corpus it follows the words for style and for a passage of prose: prefaces written in the parallel style, a passage of parallel prose.
Thí dụ:
Trước khi vào bài, người biên soạn đã sắp xếp một loạt năm sáu bài tựa, viết theo lối biền ngẫu.
Before the text proper, the compiler had arranged a series of five or six prefaces, written in the parallel-prose style.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũĐoạn văn biền ngẫu trên đây là của Tản Đà.
The passage of parallel prose above is by Tan Da.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trước khi vào bài, người biên soạn đã sắp xếp một loạt năm sáu bài tựa, viết theo lối biền ngẫu.”“Đoạn văn biền ngẫu trên đây là của Tản Đà.”Câu hỏi thường gặp về “biền ngẫu”
“biền ngẫu” nghĩa là gì?
Nói lối văn xưa viết thành từng cặp vế đi đôi, đối nhau từng chữ từng ý.
“biền ngẫu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Trước khi vào bài, người biên soạn đã sắp xếp một loạt năm sáu bài tựa, viết theo lối biền ngẫu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.