Nghĩa của “biện minh” là gì?
Nói ra lý lẽ để cho thấy mình hay người nào đó là phải, là không có lỗi.
Tiếng Anh: To give reasons showing that oneself or someone else is in the right and not at fault.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “biện minh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Biện minh là đưa lý lẽ ra để bênh, để cho người ta thấy một người hay một việc là phải. Trong kho văn Nam Bộ có: biện minh hăng hái, làm trạng sư biện minh cho một thi sĩ. Nó đi chung với giải thích: biện minh, giải thích đó.
🇬🇧 It means bringing out reasons in defence, so that others see a person or an act as being in the right. In the Southern corpus someone argues the case eagerly, and a man acts as advocate to defend a poet. It goes together with the word for explaining.
Thí dụ:
Thục biện minh hăng hái và tôi biết không nên xen vào chuyện "coi bói" của con gái.
Thuc argued the point eagerly, and I knew I should not butt into the girls' business of "fortune-telling".
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayChàng đinh ninh lát nữa đây, chàng sẽ làm trạng sư biện minh cho thi sĩ tài hoa họ Cao.
He was sure that in a little while he would act as the advocate defending the gifted poet surnamed Cao.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBiện minh, giải thích đó.
I mean justify it, explain it.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thục biện minh hăng hái và tôi biết không nên xen vào chuyện "coi bói" của con gái.”“Chàng đinh ninh lát nữa đây, chàng sẽ làm trạng sư biện minh cho thi sĩ tài hoa họ Cao.”“Biện minh, giải thích đó.”Câu hỏi thường gặp về “biện minh”
“biện minh” nghĩa là gì?
Nói ra lý lẽ để cho thấy mình hay người nào đó là phải, là không có lỗi.
“biện minh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đường Phượng Bay của Từ Kế Tường: “Thục biện minh hăng hái và tôi biết không nên xen vào chuyện "coi bói" của con gái.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.