Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “biện luận” là gì?

Đưa lý lẽ ra, nói có đầu có đuôi để cho thấy điều mình nói là phải, hay để người nghe chịu theo ý mình.

Tiếng Anh: To set out reasons in an orderly way to show that what one says is right, or to bring the listener round to one's view.

Cách đọc
biện luận(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “biện luận”:

1 nét nghĩa
1đưa lý lẽ ra để nói cho phảiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Biện luận là đưa lý lẽ ra mà nói cho người ta thấy mình có lý. Trong kho văn Nam Bộ người ta biện luận để thuyết phục người khác, và hay khen chê cách nói đó: biện luận hay lắm, biện luận giỏi. Nó cũng làm danh từ: tài biện luận là cái tài nói lý lẽ cho người ta nghe theo.

🇬🇧 It means setting out reasons so that others see one is in the right. In the Southern corpus people argue a case to win someone over, and the way they do it is praised or judged: to argue very well, to be good at arguing. It also serves as a noun: a gift for argument is the skill of reasoning so that people come round.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + biện luậncó / dùng / giữ + biện luậnbiện luận + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tuyết Hạnh biện luận hay lắm và xưa nay chưa có ai có những nhận xét như Hạnh.

Tuyet Hanh argues very well, and no one has ever made observations like Hanh's.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Lưu chỉ biện luận để thuyết phục em gái chàng đừng có bắt chàng làm khổ dịch đưa nó đi thăm bạn.

Luu was only arguing to persuade his younger sister not to force on him the chore of taking her to visit a friend.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Khi hết yêu nhau rồi, người ta luôn luôn biện luận giỏi như thế.

Once people no longer love each other, they are always that good at arguing their case.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Vì thế mà bà quá sợ phá sản nên đã quýnh lên, vận dụng tất cả tài biện luận của bà để Minh nghe lẽ phải.

That is why, terrified of bankruptcy, she grew frantic and used all her gift for argument to make Minh see reason.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuyết Hạnh biện luận hay lắm và xưa nay chưa có ai có những nhận xét như Hạnh.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 8
“Lưu chỉ biện luận để thuyết phục em gái chàng đừng có bắt chàng làm khổ dịch đưa nó đi thăm bạn.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Khi hết yêu nhau rồi, người ta luôn luôn biện luận giỏi như thế.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 8
“Vì thế mà bà quá sợ phá sản nên đã quýnh lên, vận dụng tất cả tài biện luận của bà để Minh nghe lẽ phải.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “biện luận”

“biện luận” nghĩa là gì?

Đưa lý lẽ ra, nói có đầu có đuôi để cho thấy điều mình nói là phải, hay để người nghe chịu theo ý mình.

“biện luận” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Tuyết Hạnh biện luận hay lắm và xưa nay chưa có ai có những nhận xét như Hạnh.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.