Nghĩa của “biến hóa” là gì?
Đổi ra thành cái khác, thay hình đổi dạng; thay đổi nhiều cách khó mà lường trước.
Tiếng Anh: To turn into something else, to change shape or form; to change in many ways that are hard to foresee.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “biến hóa”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Biến hóa là đổi từ cái nầy ra cái khác. Trong kho văn Nam Bộ sau nó hay có chữ thành: một tiếng nói không thể biến hóa thành tiếng khác được. Nó còn nói sự thay đổi lạ lùng, không ai đoán trước nổi: việc biến hóa bất trắc.
🇬🇧 It means changing from one thing into another. In the Southern corpus it is often followed by the word for into: one spoken form cannot turn into another. It is also said of strange change that nobody can predict: changes beyond foreseeing.
Thí dụ:
Trung Hoa không bao giờ có Nhi, Pi mà Ơn của họ cũng không thể biến hóa thành Nhi, Pi được.
China never had Nhi or Pi, and their On could not have changed into Nhi or Pi either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTheo Hán Việt Từ Điển của Đào Duy Anh "Thần" là tinh khí, việc biến hóa bất trắc cũng gọi là Thần.
According to Dao Duy Anh's Han Viet Tu Dien, "Than" is vital essence, and change that cannot be foreseen is also called Than.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trung Hoa không bao giờ có Nhi, Pi mà Ơn của họ cũng không thể biến hóa thành Nhi, Pi được.”“Theo Hán Việt Từ Điển của Đào Duy Anh "Thần" là tinh khí, việc biến hóa bất trắc cũng gọi là Thần.”Câu hỏi thường gặp về “biến hóa”
“biến hóa” nghĩa là gì?
Đổi ra thành cái khác, thay hình đổi dạng; thay đổi nhiều cách khó mà lường trước.
“biến hóa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Trung Hoa không bao giờ có Nhi, Pi mà Ơn của họ cũng không thể biến hóa thành Nhi, Pi được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.