Nói lý lẽ để bênh vực một người, nhứt là trước tòa; cũng là tự bào chữa cho mình.
Tiếng Anh: To argue in someone's defence, especially in court; also to justify oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói lý lẽ để bênh vực một người, nhứt là trước tòa; cũng là tự bào chữa cho mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho luật sư, trạng sư cãi cho thân chủ trước tòa: luật sư biện hộ cho nông dân, nhờ biện hộ cho ông ấy, nhận biện hộ cho người khách hàng. Nó cũng dùng cho việc tự bào chữa hay lý lẽ đứng về phía ai, như tự biện hộ, bài thơ biện hộ khéo léo, chuyện cũ lại biện hộ cho Suzanne. Nó hay đi với cho và tự.
🇬🇧 The corpus often uses it for lawyers pleading for clients in court: a lawyer defending farmers, being asked to defend him, agreeing to take on a prospective client. It is also used for self justification or arguments on someone's side, like defending oneself, a poem cleverly pleading a case, old memories arguing for Suzanne. It pairs with for and self.
Thí dụ:
Chừng họ giải ông Cả qua Biện Lý ông sẽ ứng trực mà biện hộ mạnh mẽ cho ông Cả.
When they send Ong Ca to the prosecutor, he will step in and defend Ong Ca forcefully.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTôi có nói cả cái điều cô không có dặn, là chính cô nhờ tôi biện hộ cho ông ấy.
I even said what you had not told me to, that you yourself asked me to defend him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenLuật sư Tricon đứng lên biện hộ, đại ý nhận định đây chỉ là vấn đề điền địa.
Lawyer Tricon rose to defend, arguing essentially that this was merely a land matter.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTuy nhiên đã bảo Toàn chỉ đợi Thúy tự biện hộ để mà tin kia mà.
Yet Toan had said he was only waiting for Thuy to defend herself before he would believe.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChàng cố nhớ, nhưng tai hại thay, chuyện cũ, lúc suy ra và xét kỹ lại, lại biện hộ cho Suzanne.
He tried to remember, but unfortunately the past, when reasoned out and examined closely, argued in Suzanne's favour.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngBài thơ này biện hộ khéo léo cho hoàn cảnh của Tôn Thọ Tường.
This poem cleverly pleads the case of Ton Tho Tuong's situation.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHọ chỉ cần ba hoa khi nào biện hộ cho ai thôi.
They only need to talk big when defending someone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCô thì có đủ quyền lực để tự biện hộ.
You have enough power to defend yourself.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònÔng luật sư Quế ghi chú ký sự miệng của ông Thần Tốc rồi đi luôn bốn hôm không trở lại để trả lời xem ông nhận biện hộ cho người khách hàng tương lai hay không.
Lawyer Que noted down Ong Than Toc's spoken account, then went off for four days without returning to say whether he would take on the future client.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnHọ lừa đảo, phản bội (chỉ phản bội trong phạm vi tình chồng vợ, tình bạn bè, cha con mà thôi) nhưng rốt cuộc được thanh minh, được biện hộ là người có lương tâm.
They cheat and betray, betraying only within marriage, friendship and family, but in the end they are cleared and defended as people with a conscience.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chừng họ giải ông Cả qua Biện Lý ông sẽ ứng trực mà biện hộ mạnh mẽ cho ông Cả.”“Tôi có nói cả cái điều cô không có dặn, là chính cô nhờ tôi biện hộ cho ông ấy.”“Luật sư Tricon đứng lên biện hộ, đại ý nhận định đây chỉ là vấn đề điền địa.”“Tuy nhiên đã bảo Toàn chỉ đợi Thúy tự biện hộ để mà tin kia mà.”“Chàng cố nhớ, nhưng tai hại thay, chuyện cũ, lúc suy ra và xét kỹ lại, lại biện hộ cho Suzanne.”“Bài thơ này biện hộ khéo léo cho hoàn cảnh của Tôn Thọ Tường.”“Họ chỉ cần ba hoa khi nào biện hộ cho ai thôi.”“Cô thì có đủ quyền lực để tự biện hộ.”