Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “biến dạng” là gì?

Đổi hình đổi dáng, không còn giữ vẻ cũ; cũng là sự đổi hình đổi dáng như vậy.

Tiếng Anh: To change shape or form, no longer keeping the old look; also such a change of form.

Cách đọc
biến dạng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “biến dạng”:

1 nét nghĩa
1đổi hình đổi dáng, mất vẻ cũđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Biến dạng là đổi hình đổi dáng, thành ra khác với lúc đầu. Trong kho văn Nam Bộ nó nói con vật đổi hình: con sâu biến dạng mau; nói nét mặt đổi khác: cái mỉm cười bỗng biến dạng; nói một tiếng lần hồi đổi ra tiếng khác: Hari biến dạng thành Trời. Nó còn nằm trong cụm thay hình biến dạng, chỉ một điều đổi lốt để lộ ra dưới dáng khác.

🇬🇧 It means to change form and become different from the start. In the Southern corpus it is said of a creature changing its shape, as a caterpillar transforming quickly; of an expression altering, as a smile suddenly twisting; and of a word gradually turning into another word. It also sits in a four-word set phrase meaning to change shape and guise, said of something that takes on another form in order to show itself.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + biến dạngcó / dùng / giữ + biến dạngbiến dạng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thật là lạ lùng, từ thuở giờ, không ai thấy con sâu nào mà biến dạng mau như thế bao giờ cả.

It was truly strange, never before had anyone seen a caterpillar change its form so quickly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Sau mấy giây bối rối, Hảo cố mỉm cười rồi đi ra, cái mỉm cười của bà bỗng biến dạng và mang đầy mỉa-mai.

After a few seconds of confusion, Hao forced a smile and went out, and her smile suddenly twisted and filled with mockery.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Nhưng có ai tin được rằng Hari biến dạng thành Trời hay không?

But can anyone believe that Hari changed its form into Troi?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Xúc động ấy đã len lén, đã thầm lặng lẩn khuất vào tiềm thức nàng và chưa chi nó đã thay hình biến dạng để xuất đầu lộ diện ra rồi.

That emotion had stolen quietly into her subconscious and hidden there, and already it had changed its shape and guise to show itself.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thật là lạ lùng, từ thuở giờ, không ai thấy con sâu nào mà biến dạng mau như thế bao giờ cả.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Đàn Ông Đẻ
“Sau mấy giây bối rối, Hảo cố mỉm cười rồi đi ra, cái mỉm cười của bà bỗng biến dạng và mang đầy mỉa-mai.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 6
“Nhưng có ai tin được rằng Hari biến dạng thành Trời hay không?”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Xúc động ấy đã len lén, đã thầm lặng lẩn khuất vào tiềm thức nàng và chưa chi nó đã thay hình biến dạng để xuất đầu lộ diện ra rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “biến dạng”

“biến dạng” nghĩa là gì?

Đổi hình đổi dáng, không còn giữ vẻ cũ; cũng là sự đổi hình đổi dáng như vậy.

“biến dạng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ký Thác của Bình Nguyên Lộc: “Thật là lạ lùng, từ thuở giờ, không ai thấy con sâu nào mà biến dạng mau như thế bao giờ cả.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.