Thành ra khác trước, hoặc làm cho một cái thành ra khác trước.
Tiếng Anh: To become other than before, or to make a thing become other than before.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thành ra khác trước, hoặc làm cho một cái thành ra khác trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Biến là thành ra khác, đổi là thay. Nó vừa tự thân vừa có tác động: cuộc sống của nàng biến đổi, và văn hoá biến đổi con người. Trong kho văn Nam Bộ cái hay bị biến đổi nhứt là cái trong lòng: tâm hồn tôi biến đổi, tâm trạng của Linh biến đổi, những trạng thái biến đổi của tâm hồn, sự biến đổi đột ngột trong tình cảm. Kế đó là thời thế: thời thế nó biến đổi lung tung, cuộc đời đã biến đổi sâu lắm rồi.
🇬🇧 The elements mean to turn other and to change. It works both of itself and upon something: a life changes, and a culture changes a person. In the Southern corpus what changes most often is what lies within, a soul, a state of mind, the shifting states of the heart, a sudden turn in the feelings. Next after that come the times, which change every which way and go deep.
Thí dụ:
Khi tất cả chấm dứt, nàng tưởng như mình đã biến đổi thành một con người khác.
When it was all over, she felt as though she had been changed into another person.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNàng linh cảm cuộc kỳ ngộ này sẽ làm cho cuộc sống bình yên của nàng biến đổi.
She sensed that this chance meeting would change her peaceful life.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhMà cái gì tay người làm được, thì tay người cũng xóa được, và biến đổi đi được.
And whatever a human hand can make, a human hand can also rub out and change.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTình cảm tuy vô hình nhưng lại gây ra những biến đổi nơi thể chất con người.
Feeling, though it has no shape, causes changes in the body of a person.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTìm được con Lý tôi mấy tháng nay, tâm hồn tôi biến đổi không phải như hồi trước.
Since finding my Ly these few months, my soul has changed and is not as it was before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTâm trạng của Linh biến đổi dễ dàng như tâm trạng của một đứa trẻ thơ ngây.
Linh's state of mind changed as easily as the state of mind of an innocent child.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữChàng thuật lại với tất cả sự thắc mắc của những trạng thái biến đổi của tâm hồn.
He recounted it with all the perplexity of the changing states of his soul.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcNhưng tâm-trạng của bà chủ mới nầy và của con vú lưu-manh biến đổi một cách kỳ lạ.
But the state of mind of this new mistress and of the rascally nurse changed in a strange way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoMà em nghĩ lại coi: mình dè đâu thời thế nó biến đổi lung tung như vầy?
And consider: how could we have supposed the times would change every which way like this?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngCảnh thú cũng như nhơn vật trong cái trảng nầy đã biến đổi bộn bộn.
The animals as well as the people in this clearing had changed a great deal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi tất cả chấm dứt, nàng tưởng như mình đã biến đổi thành một con người khác.”“Nàng linh cảm cuộc kỳ ngộ này sẽ làm cho cuộc sống bình yên của nàng biến đổi.”“Mà cái gì tay người làm được, thì tay người cũng xóa được, và biến đổi đi được.”“Tình cảm tuy vô hình nhưng lại gây ra những biến đổi nơi thể chất con người.”“Tìm được con Lý tôi mấy tháng nay, tâm hồn tôi biến đổi không phải như hồi trước.”“Tâm trạng của Linh biến đổi dễ dàng như tâm trạng của một đứa trẻ thơ ngây.”“Chàng thuật lại với tất cả sự thắc mắc của những trạng thái biến đổi của tâm hồn.”“Nhưng tâm-trạng của bà chủ mới nầy và của con vú lưu-manh biến đổi một cách kỳ lạ.”