Nghĩa của “bí quyết” là gì?
Cách làm hay mà ít người biết, nhờ nó mới làm được việc khó hay làm giỏi hơn người.
Tiếng Anh: A clever way of doing something that few people know, thanks to which one manages a hard task or does it better than others; a secret, a knack.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bí quyết”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bí quyết là cách làm riêng, giữ kín hay ít người biết, làm cho việc thành công. Trong kho văn Nam Bộ có bí quyết nấu chè thiệt ngon, bí quyết ở đời, bí quyết yêu đời, bí quyết gia truyền là cách ông bà để lại trong nhà. Người ta hay nói có bí quyết gì, nói ra bí quyết, tìm cho ra bí quyết của ai.
🇬🇧 It is a particular way of doing something, kept private or known to few, that makes a thing succeed. The Southern corpus has the secret of cooking truly delicious sweet soup, the secret of getting on in life, the secret of someone's love of life, and a family secret, meaning a method handed down by one's forebears. People commonly speak of having some secret, of telling a secret, and of trying to find out someone's secret.
Thí dụ:
Quán chè của dì Tư hình như mở ra để phục vụ học trò con gái, không biết dì có bí quyết gì mà nấu chè thật ngon, nước dừa thật béo.
Aunt Tu's sweet soup stall seemed to have been opened to serve schoolgirls; who knows what secret she had, but her sweet soup was truly delicious and the coconut milk truly rich.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTôi vì anh mà phản bội phái của tôi, nói ra bí quyết ở đời cho anh nghe đó.
For your sake I am betraying my own sex and telling you the secret of getting on in life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLũ bạn của Lâm đành chịu bí, vì không còn cách nào khác để truy nguyên bí quyết yêu đời của chàng.
Lam's friends had to admit they were stumped, for there was no other way left to trace the secret of his love of life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChính triết lý là ở đó và bí quyết của bác sĩ Xuân ở đó, chớ thật ra ông ấy ăn nói rất dở, không thuyết phục được ai hết đâu.
The whole philosophy lies there, and so does Doctor Xuan's secret, for in truth he is a very poor speaker and could not persuade anyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaRùa đoán biết liền bảo Rắn: -Anh có cắn mổ cũng vô ích thôi, tôi đã luyện được mình đồng da sắt nhờ ở bí quyết gia truyền.
Tortoise guessed as much and said to Snake at once: Biting and pecking will do you no good; I have trained myself a body of bronze and a hide of iron thanks to a secret handed down in my family.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quán chè của dì Tư hình như mở ra để phục vụ học trò con gái, không biết dì có bí quyết gì mà nấu chè thật ngon, nước dừa thật béo.”“Tôi vì anh mà phản bội phái của tôi, nói ra bí quyết ở đời cho anh nghe đó.”“Lũ bạn của Lâm đành chịu bí, vì không còn cách nào khác để truy nguyên bí quyết yêu đời của chàng.”“Chính triết lý là ở đó và bí quyết của bác sĩ Xuân ở đó, chớ thật ra ông ấy ăn nói rất dở, không thuyết phục được ai hết đâu.”“Rùa đoán biết liền bảo Rắn: -Anh có cắn mổ cũng vô ích thôi, tôi đã luyện được mình đồng da sắt nhờ ở bí quyết gia truyền.”Câu hỏi thường gặp về “bí quyết”
“bí quyết” nghĩa là gì?
Cách làm hay mà ít người biết, nhờ nó mới làm được việc khó hay làm giỏi hơn người.
“bí quyết” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cánh Hồng Gai của Từ Kế Tường: “Quán chè của dì Tư hình như mở ra để phục vụ học trò con gái, không biết dì có bí quyết gì mà nấu chè thật ngon, nước dừa thật béo.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.