bí rợ

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

Bí rợ is the common Southern name for pumpkin or a pumpkin-like squash, often corresponding to bí đỏ or bí ngô, with the exact cultivar determined by context.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bí rợ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Bí rợ` là tên gọi Nam Bộ của loại bí thường tương ứng `bí đỏ`, `bí ngô` hoặc *pumpkin*, dùng làm thức ăn và cũng chỉ cây hay trái tùy câu: `dây bí rợ`, `trái bí rợ`, `canh bí rợ`, `chè bí rợ`. Tên dân gian không tự chốt loài hay giống trồng; cần mẫu, nguồn nông học hoặc nhãn giống nếu phải định danh chính xác. Cách ví von cũ `bụng bí rợ` có chứng tích nhưng dễ chê bai ngoại hình, nên chỉ giải khi gặp trong tư liệu, không dùng làm mẫu giao tiếp trung tính.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1bí đỏ hoặc bí ngô trong cách gọi Nam Bộ; cũng chỉ cây hay trái theo câuRau quả; ẩm thực[regional]
A2

🇻🇳 Tên vùng của nhóm bí dùng làm thực phẩm; không đủ để xác định loài/giống chỉ từ tên gọi.

🇬🇧 The Southern name for pumpkin or a pumpkin-like squash, referring to the plant or fruit by context.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
trái/dây + bí rợbí rợ + cách nấu

Ví dụ dùng từ:

Má mua một miếng bí rợ về nấu canh với đậu phộng.

Mom buys a piece of pumpkin to make soup with peanuts.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại lựa trái bí rợ già, vỏ lành và không có chỗ mềm nhũn.

Grandma chooses a mature pumpkin with intact skin and no mushy spots.

Source: VietLayers editorial example

Dây bí rợ bò dọc bờ rào, còn giống cụ thể được ghi trên gói hạt.

The pumpkin vine trails along the fence, while the exact cultivar is listed on the seed packet.

Source: VietLayers editorial example

Canh bí rợ được nêm vừa ăn rồi mới múc ra tô.

The pumpkin soup is seasoned to taste before being ladled into a bowl.

Source: VietLayers editorial example

Chè bí rợ có độ ngọt tùy công thức, không phải món nào cũng dùng nước cốt dừa.

Pumpkin sweet soup varies in sweetness, and not every recipe uses coconut milk.

Source: VietLayers editorial example

Bí rợ hầm mềm nhanh hay chậm còn tùy miếng cắt và loại bí thực tế.

How quickly braised pumpkin softens depends on the cut size and the actual squash variety.

Source: VietLayers editorial example

Trong nhiều lời Nam Bộ, bí rợ tương ứng bí đỏ hoặc bí ngô ở vùng khác.

In much Southern speech, bí rợ corresponds to bí đỏ or bí ngô in other regions.

Source: VietLayers editorial example

Người bán ghi rõ giống bí rợ trên nhãn thay vì chỉ dựa vào màu vỏ.

The seller states the pumpkin cultivar on the label rather than relying only on skin color.

Source: VietLayers editorial example

Từ bí rợ một mình không cho biết trái nặng bao nhiêu hay đã chín tới mức nào.

The term bí rợ alone does not reveal the fruit's weight or degree of ripeness.

Source: VietLayers editorial example

Cách nói bụng bí rợ trong văn cũ được chú giải như lối ví von dễ chê ngoại hình, không dùng để gọi người.

The older phrase bụng bí rợ is explained as a potentially body-shaming comparison and is not used to address a person.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bí rợ hầm nước dừa, ăn với mắm chưng vào buổi trưa, dưới cơn mưa lất phất khi cấy lúa gần rồi công.
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long Và Miền Hậu Giang Với Nếp Sống Cực Khổ Nhưng Nhàn Rỗi
Ăn bông bí rợ dưa hường nấu canh.
Sơn NamHương Rừng Cà Mau, Cô íšt Về Rừng
Lại chưng bài vài sản phẩm tượng trưng cho sự bội thu: củ khoai mì nặng cân ít thấy, trái bí rợ to đếnmức kỳ dị, con trăn, con rùa to, khó gặp.
Sơn NamThuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Xây Chầu
Để ý thấy cạnh nền nhà có một đám bí rợ tươi tốt, nó ngó trước ngó sau không ai trông thấy, nó đặt đứa hài nhi trên một lá bí, rồi lật đật chạy về.
Nguyễn VỹGiây Bí Rợ, Chương 4