Nghĩa của “bi kịch” là gì?
Chuyện đau thương, éo le xảy ra trong đời một người hay một gia đình; cũng là cái phần buồn thảm trong cuộc sống.
Tiếng Anh: A painful, harrowing turn of events in a person's or a family's life; also the sorrowful side of life.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bi kịch”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bi kịch là chuyện đau thương, éo le xảy tới trong đời người ta. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau chữ tấn: tấn bi kịch xảy ra hồi nửa thế kỷ trước. Nó cũng được đặt đối với cái vui, cái lạc quan: trong lạc quan có cái bi kịch. Nó còn là tên gọi thứ tuồng hát có chuyện buồn thảm: diễn tuồng bi kịch.
🇬🇧 It names a painful, harrowing event that befalls someone in life. In the Southern corpus it often follows a classifier used for the acts of a play, as in a tragedy that happened half a century ago. It is also set against joy and optimism: within optimism there is tragedy. It is also the name for a kind of stage play with a sorrowful story.
Thí dụ:
Nếu như chỉ tò mò về tấn bi kịch xảy ra hồi nửa thế kỷ trước, chàng bỏ cuộc rất dễ dàng.
If he had merely been curious about the tragedy that happened half a century before, he would have given up very easily.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMỗi người có một hoàn cảnh khác nhau và trong cái vui có cái buồn, trong lạc quan có cái bi kịch.
Each person has different circumstances, and within joy there is sorrow, within optimism there is tragedy.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu như chỉ tò mò về tấn bi kịch xảy ra hồi nửa thế kỷ trước, chàng bỏ cuộc rất dễ dàng.”“Mỗi người có một hoàn cảnh khác nhau và trong cái vui có cái buồn, trong lạc quan có cái bi kịch.”Câu hỏi thường gặp về “bi kịch”
“bi kịch” nghĩa là gì?
Chuyện đau thương, éo le xảy ra trong đời một người hay một gia đình; cũng là cái phần buồn thảm trong cuộc sống.
“bi kịch” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Nếu như chỉ tò mò về tấn bi kịch xảy ra hồi nửa thế kỷ trước, chàng bỏ cuộc rất dễ dàng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.