Nghĩa của “bi hoan” là gì?
Buồn với vui lẫn lộn; vừa có nỗi đau xa cách vừa có niềm mừng gặp lại.
Tiếng Anh: Sorrow and joy mingled; holding both the pain of parting and the gladness of meeting again.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bi hoan”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bi hoan là buồn và vui trộn lẫn. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau chữ cảnh, tả lúc cha con gặp lại nhau sau hồi xa cách: nhớ nỗi biệt ly, vui hồi tái hiệp, cười khóc khóc cười.
🇬🇧 It means sorrow and joy blended together. In the Southern corpus it follows the word for a scene and describes a father and child meeting again after being apart: remembering the separation, glad of the reunion, laughing and weeping by turns.
Thí dụ:
Sự cha con gặp nhau đây, tình thương chan chứa, lòng mừng bâng khuâng, nhớ nỗi biệt ly, vui hồi tái hiệp, ngẩn ngơ ngơ ngẩn, cười khóc khóc cười, không có ngòi bút nào mà tả cái cảnh bi hoan nầy cho tường tất được.
This meeting of father and child, with love brimming over, gladness all astir, the memory of parting, the joy of reunion, dazed and bewildered, laughing and weeping, weeping and laughing: no pen could fully describe this scene of mingled sorrow and joy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sự cha con gặp nhau đây, tình thương chan chứa, lòng mừng bâng khuâng, nhớ nỗi biệt ly, vui hồi tái hiệp, ngẩn ngơ ngơ ngẩn, cười khóc khóc cười, không có ngòi bút nào mà tả cái cảnh bi hoan nầy cho tường tất được.”Câu hỏi thường gặp về “bi hoan”
“bi hoan” nghĩa là gì?
Buồn với vui lẫn lộn; vừa có nỗi đau xa cách vừa có niềm mừng gặp lại.
“bi hoan” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh: “Sự cha con gặp nhau đây, tình thương chan chứa, lòng mừng bâng khuâng, nhớ nỗi biệt ly, vui hồi tái hiệp, ngẩn ngơ ngơ ngẩn, cười khóc khóc cười, không có ngòi bút nào mà tả cái cảnh bi hoan nầy cho tường tất được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.