Kín đáo, khó hiểu, như có điều gì giấu bên trong mà người ngoài không đoán được.
Tiếng Anh: Mysterious and enigmatic, as if hiding something outsiders cannot guess.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kín đáo, khó hiểu, như có điều gì giấu bên trong mà người ngoài không đoán được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nụ cười, gương mặt và lời nói: cười bí hiểm, mỉm cười một cách bí hiểm, gương mặt hiền nhưng bí hiểm lạ thường, câu nói mơ hồ và bí hiểm, hai câu nói bí hiểm của bà vú. Nó hay đi với mơ hồ, dị kỳ, lạ thường. Kho văn cũng dùng nó cho một bút hiệu, một câu chuyện hay một tình trạng mà người ta không hiểu nổi: tình trạng bí hiểm này, câu chuyện tranh bí hiểm.
🇬🇧 The corpus often uses it for smiles, faces and words: smiling mysteriously, a gentle yet strangely enigmatic face, vague and cryptic words, the nurse's two cryptic remarks. It pairs with vague, strange, extraordinary. The corpus also uses it for a pen name, a story or a situation people cannot fathom: this baffling state of affairs, the story of the mysterious paintings.
Thí dụ:
Nỗi vui do câu chuyện tranh bí hiểm gây ra, vẫn còn đọng lại nơi mặt Hồng.
The pleasure stirred by the story of the mysterious paintings still lingered on Hong's face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCông buột miệng mà thú nhận điều đó nó có vẻ bí hiểm đối với người khác.
Cong let slip that confession, which seemed cryptic to others.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpDầu sao tôi cũng cảm ơn ổng đã biến danh từ Vàng ra Huỳnh, kín đáo hơn, nhờ bí hiểm hơn.
Anyway, I thank him for turning the word Vang into Huynh, more discreet and more mysterious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCâu nói mơ hồ và bí hiểm ấy khiến ông Chúa Hòn day lại phía Bá Vạn.
That vague, cryptic remark made the Lord of the Isle turn toward Ba Van.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThật là khó hiểu ý nghĩ thầm kín của chàng, và thật là khó chịu cái tình trạng bí hiểm này.
His private thoughts were so hard to fathom, and this baffling situation so uncomfortable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICái lý đó là quan niệm của Bích mà nàng cho là bí hiểm, dị kỳ.
That was Bich's view, which she considered strange and enigmatic.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhGương mặt ông Năm Hên trông hiền nhưng bí hiểm lạ thường.
Old Nam Hen's face looked kind but was strangely inscrutable.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLão thầy rắn nằm trên bộ ván, cười bí hiểm.
The old snake charmer lay on the plank bed, smiling enigmatically.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMãi cho đến chiều ở sở về hơn nửa tiếng đồng hồ, chàng mới hay ở nhà có một biến cố xảy ra và mới hiểu hai câu nói bí hiểm của bà vú khi sáng.
Only when he got home from work in the afternoon, over half an hour later, did he learn something had happened at home and understand the nurse's two cryptic remarks that morning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoPhấn nghe nói vậy, ưỡn người lên xuống nhè nhẹ trên chiếc nệm như để thử xem sao, rồi quay đầu lại liếc nhìn anh khách và mỉm cười một cách bí hiểm.
Hearing this, Phan bounced gently on the mattress as if to test it, then turned to glance at the visitor and smiled mysteriously.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nỗi vui do câu chuyện tranh bí hiểm gây ra, vẫn còn đọng lại nơi mặt Hồng.”“Công buột miệng mà thú nhận điều đó nó có vẻ bí hiểm đối với người khác.”“Dầu sao tôi cũng cảm ơn ổng đã biến danh từ Vàng ra Huỳnh, kín đáo hơn, nhờ bí hiểm hơn.”“Câu nói mơ hồ và bí hiểm ấy khiến ông Chúa Hòn day lại phía Bá Vạn.”“Thật là khó hiểu ý nghĩ thầm kín của chàng, và thật là khó chịu cái tình trạng bí hiểm này.”“Cái lý đó là quan niệm của Bích mà nàng cho là bí hiểm, dị kỳ.”“Gương mặt ông Năm Hên trông hiền nhưng bí hiểm lạ thường.”“Lão thầy rắn nằm trên bộ ván, cười bí hiểm.”