Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bi hài” là gì?

Vừa buồn thảm vừa tức cười, hai thứ lẫn vô nhau trong cùng một chuyện.

Tiếng Anh: Both sad and laughable, the two mixed together in one and the same affair.

Cách đọc
bi hài(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bi hài”:

1 nét nghĩa
1vừa buồn vừa tức cườiđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Bi hài nói một chuyện có cái đáng buồn lẫn với cái đáng cười. Trong kho văn Nam Bộ nó nằm trong bi hài kịch, tức là vở tuồng vừa buồn vừa tức cười, và được đem ra gọi một cảnh lộn xộn có thiệt giữa thầy với trò: tấn bi hài kịch thầy trò.

🇬🇧 It describes an affair in which what is sad is mixed with what is laughable. In the Southern corpus it sits inside the word for a tragicomedy, a play both sad and funny, which is applied to a real scene of disorder between a teacher and his pupils.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bi hàibi hài + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bi hài

Thí dụ:

Chàng nhìn ra ngoài thấy lố nhố trước cửa học sinh các lớp khác đang trố mắt chứng kiến tấn bi hài kịch thầy trò một cách thích thú.

He looked outside and saw pupils from other classes crowding at the door, staring wide-eyed and with relish at the tragicomedy between teacher and pupils.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chàng nhìn ra ngoài thấy lố nhố trước cửa học sinh các lớp khác đang trố mắt chứng kiến tấn bi hài kịch thầy trò một cách thích thú.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bi hài”

“bi hài” nghĩa là gì?

Vừa buồn thảm vừa tức cười, hai thứ lẫn vô nhau trong cùng một chuyện.

“bi hài” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bạc Áo Hào Hoa của Thẩm Thệ Hà: “Chàng nhìn ra ngoài thấy lố nhố trước cửa học sinh các lớp khác đang trố mắt chứng kiến tấn bi hài kịch thầy trò một cách thích thú.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.