Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bị hại” là gì?

Bị người khác hay việc gì đó làm cho thiệt thòi, hư hao, mắc họa.

Tiếng Anh: To be harmed, to suffer loss or damage through someone or something.

Cách đọc
bị hại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bị hại”:

1 nét nghĩa
1bị làm cho thiệt, cho hưđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Bị hại là chịu thiệt, chịu hư hao vì người khác hay vì một việc không may. Trong kho văn Nam Bộ người bị hại thường là người mất tiền mất của, lỗ lã trong việc làm ăn: ham làm giàu nên bị hại, buôn bán lù đù thì sợ bị hại, giúp người mà mình bị hại. Nó cũng nói về cây trái, thú nuôi, sức khỏe: dừa khỏi bị hại, bò bị hại, bị hại về sức khỏe. Gặp bão lụt mà yên ổn thì nói không bị hại.

🇬🇧 It means suffering loss or damage because of someone else or some misfortune. In the Southern corpus the one harmed is usually someone who loses money or property or comes out behind in business: harmed through eagerness to get rich, at risk of harm from being slow-witted in trade, harmed while helping someone else. It is also said of crops, livestock and health: coconut palms kept from harm, cattle harmed, health harmed. Those who come through a storm and flood safely are said to have come to no harm.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + bị hại + tân ngữbị hại + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + bị hại

Thí dụ:

Tôi không thể để cho anh chị thí công giúp cho tôi có lợi, còn anh chị bị hại.

I cannot let the two of you give your labour so that I profit while you lose out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Dừa trồng lai rai thì đuông ăn, chớ trồng nhiều mình giữ gìn thì khỏi bị hại.

Coconut palms planted here and there get eaten by palm grubs, but if you plant many and look after them they come to no harm.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Cái đó là tại không chịu học trước cái nghề nhà giàu nên mới bị hại.

That is because they would not learn the trade of being rich beforehand, and so they came to grief.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Con tôi nó nói nó có lỗi tại nó tập tánh nhu nhược, nó cư xử lỗi thời nên nó mới bị hại.

My child says the fault lies with the child, for growing weak-willed and behaving in an outdated way, and that is why harm came.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Duy có vợ chồng lão ngư ông, nhờ kết được bè gỗ nên không bị hại.

Only the old fisherman and his wife, having managed to lash together a wooden raft, came to no harm.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Mấy người đó họ bị nguy là tại họ tham, có ít họ muốn thêm cho nhiều, họ ham làm giàu nên họ bị hại.

Those people are in trouble because they were greedy; having a little they wanted much more, and eager to get rich they came to grief.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Nhưng mà buôn bán phải biết tráo trở mới được, chớ lù đù quá, thì đã không có lợi mà lại còn sợ phải bị hại.

But in trade one has to know how to be shifty; if you are too slow-witted, not only is there no profit, you risk being harmed as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Không được, như vậy bò miệt dưới vẫn bị hại.

That will not do; that way the cattle from the lower region will still be harmed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Tuy nó không biết đau, chớ nó vẫn bị ép và bị hại về sức khỏe.

Though it feels no pain, it is still being squeezed and its health is being harmed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi không thể để cho anh chị thí công giúp cho tôi có lợi, còn anh chị bị hại.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 18
“Dừa trồng lai rai thì đuông ăn, chớ trồng nhiều mình giữ gìn thì khỏi bị hại.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 15
“Cái đó là tại không chịu học trước cái nghề nhà giàu nên mới bị hại.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 02
“Con tôi nó nói nó có lỗi tại nó tập tánh nhu nhược, nó cư xử lỗi thời nên nó mới bị hại.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 2
“Duy có vợ chồng lão ngư ông, nhờ kết được bè gỗ nên không bị hại.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cứu vật - vật trả ơn, cứu nhân - nhân trả oán
“Mấy người đó họ bị nguy là tại họ tham, có ít họ muốn thêm cho nhiều, họ ham làm giàu nên họ bị hại.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Nhưng mà buôn bán phải biết tráo trở mới được, chớ lù đù quá, thì đã không có lợi mà lại còn sợ phải bị hại.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương sáu
“Không được, như vậy bò miệt dưới vẫn bị hại.”
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Ma rừng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bị hại”

“bị hại” nghĩa là gì?

Bị người khác hay việc gì đó làm cho thiệt thòi, hư hao, mắc họa.

“bị hại” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Tôi không thể để cho anh chị thí công giúp cho tôi có lợi, còn anh chị bị hại.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.