Trở lại từ điển

bị động

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bị động” là gì?

Ở vô thế phải chờ người khác, phải theo người khác, không tự mình làm chủ được việc.

Tiếng Anh: In the position of having to wait on or follow others, unable to take the lead oneself; passive.

Cách đọc
bị động(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bị động”:

1 nét nghĩa
1ở thế phải chờ, phải theo người khácđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bị động là không tự mình quyết, phải chờ, phải theo ý người khác. Kho văn Nam Bộ nói thế bị động: bên nào tỏ ra đang cần bên kia thì bên đó ở thế bị động.

🇬🇧 It means not deciding for oneself, having to wait on and go along with what others want. The Southern corpus speaks of the passive position: whichever side shows that it needs the other is the side in the passive position.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bị độngbị động + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bị động

Thí dụ:

Lên đèn quá sớm còn ngụ ý đàng gái đang cần đến đàng trai, đàng gái đứng vào thế bị động.

Lighting the lamps too early also implies that the bride's side needs the groom's side, which puts the bride's side in the passive position.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lên đèn quá sớm còn ngụ ý đàng gái đang cần đến đàng trai, đàng gái đứng vào thế bị động.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bị động”

“bị động” nghĩa là gì?

Ở vô thế phải chờ người khác, phải theo người khác, không tự mình làm chủ được việc.

“bị động” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Lên đèn quá sớm còn ngụ ý đàng gái đang cần đến đàng trai, đàng gái đứng vào thế bị động.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.