Công việc nấu nướng, lo ăn uống trong nhà nói chung.
Tiếng Anh: Cooking and kitchen work in the household in general.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Công việc nấu nướng, lo ăn uống trong nhà nói chung.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với việc hay chuyện: việc bếp núc, chuyện bếp núc, coi sóc chuyện bếp núc, dở việc bếp núc. Nó là phần việc của người đàn bà trong nhà xưa, và chồng hay trách vợ không lo điều khiển bếp núc. Kho văn cũng nói tới truyền thống bếp núc của nông thôn miền Nam.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with work or matters: kitchen work, the business of cooking, overseeing the kitchen, being poor at cooking. It was the woman's share of work in the old household, and husbands often blamed wives for not running the kitchen well. The corpus also speaks of the culinary tradition of the Southern countryside.
Thí dụ:
Bà đã tới giờ bê bối nhứt trong việc bếp núc, nên lẽ dĩ nhiên, bà cứ ở dưới ấy.
She had reached the busiest hour of her kitchen work, so naturally she stayed down there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoSáng hôm ấy là ngày ăn uống đặc biệt, nên Liên không bận lắm về việc bếp núc.
That morning was a special day of eating and drinking, so Lien was not very busy with the cooking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICái chuyện bếp núc tui hổng hay ho gì nhưng dám chấp hết mấy bà mấy cô ở thành.
I'm no great shakes at cooking, but I dare take on all the ladies in town.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngAnh ta thấy bếp núc lạnh tanh mà sắc mặt chẳng có lộ một chút giận nào hết.
He found the kitchen cold and empty, yet his face showed not a trace of anger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTại nóng quá, ổng ăn không ngon, mà ổng cứ đổ cho mình không lo điều khiển bếp núc.
It's the heat that ruins his appetite, but he keeps blaming me for not running the kitchen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhư mướn đứa nhỏ, làm công việc trong nhà được, nhưng dở việc bếp núc, thì vài ba đồng.
If you hire a child who can do housework but is poor at cooking, it's two or three dollars.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhững lúc xong việc bếp núc, nàng trở lên nhà trên, bắt gặp con đang rình cuộc đời bên ngoài, nàng ứa nước mắt.
Whenever she finished her kitchen work and went back up to the main house, she would find her child watching the world outside, and her eyes would fill with tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThà rằng tôi ở đây, coi sóc chuyện bếp núc.
I would rather stay here and see to the cooking.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐó là truyền thống bếp núc của nông thôn miền Nam, món nào đó phải đi với món nào đó, làm khác đi là đàn đã lạc điệu rồi vậy.
That is the culinary tradition of the Southern countryside, this dish must go with that dish, and doing otherwise is like an instrument out of tune.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCô phụ tay với má tôi để nấu nướng, dọn dẹp bếp núc, và cô lên đây mới có nửa tiếng đồng hồ mà đã chinh phục được một bà cụ và một cô gái mười sáu là chị Hai tôi.
She lent my mother a hand with the cooking and tidying the kitchen, and in just half an hour up here she had won over an old lady and a girl of sixteen, my elder sister.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà đã tới giờ bê bối nhứt trong việc bếp núc, nên lẽ dĩ nhiên, bà cứ ở dưới ấy.”“Sáng hôm ấy là ngày ăn uống đặc biệt, nên Liên không bận lắm về việc bếp núc.”“Cái chuyện bếp núc tui hổng hay ho gì nhưng dám chấp hết mấy bà mấy cô ở thành.”“Anh ta thấy bếp núc lạnh tanh mà sắc mặt chẳng có lộ một chút giận nào hết.”“Tại nóng quá, ổng ăn không ngon, mà ổng cứ đổ cho mình không lo điều khiển bếp núc.”“Như mướn đứa nhỏ, làm công việc trong nhà được, nhưng dở việc bếp núc, thì vài ba đồng.”“Những lúc xong việc bếp núc, nàng trở lên nhà trên, bắt gặp con đang rình cuộc đời bên ngoài, nàng ứa nước mắt.”“Thà rằng tôi ở đây, coi sóc chuyện bếp núc.”