Đứng về phía ai mà che chở, bào chữa, nói đỡ cho người ấy hay cho một ý kiến.
Tiếng Anh: To take someone's side, protecting, defending or speaking up for them or for an opinion.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng về phía ai mà che chở, bào chữa, nói đỡ cho người ấy hay cho một ý kiến.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc nói đỡ cho người thân hay người yếu thế: bênh vực Hà Anh, nuông chiều bênh vực đứa con út, bênh vực con Xí Vĩnh. Nó cũng dùng cho việc bênh một ý kiến hay một mối tình, như hùng hồn bênh vực mối tình của mẹ, bênh vực lý lẽ của mình. Kho văn hay nhắc cái khó của người bênh vực, như bênh kẻ này thì mích lòng kẻ khác.
🇬🇧 The corpus often uses it for speaking up for loved ones or the underdog: defending Ha Anh, indulging and sticking up for the youngest daughter, standing up for Xi Vinh. It is also used for defending an idea or a love affair, like passionately championing mother's romance, or defending one's own reasoning. The corpus often notes the defender's dilemma, like siding with one means offending another.
Thí dụ:
Chàng khuyên chị em Như và hùng hồn bênh vực mối tình của mẹ với người đàn ông ấy.
He advised Nhu and her sisters and passionately defended their mother's love for that man.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmTên của nữ sĩ Mỹ Phương đặt thì anh bênh vực, nếu tôi đưa tên ấy ra, chắc chắn bị anh bác bỏ.
When the poet My Phuong chose the name you defended it; if I had proposed it, you would surely have rejected it.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiChú còn bênh vực mấy ông bạn Hải Quân của chú nữa hay thôi?
Are you still going to defend those navy friends of yours or not?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngXúi người ta như thế khi bị đòn có bênh vực được không?
Egging someone on like that, can you stand up for them when they get beaten?
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTôi mà khuyên can cậu Ba để bênh vực con Xí Vĩnh.
Me, trying to talk young Ba out of it to protect Xi Vinh.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònÔng bà thương yêu đứa con gái út hơn lên, và nuông chiều bênh vực nó hơn, không phải là vì nó xứng đáng hơn.
The old couple loved their youngest daughter more and indulged and defended her more, not because she deserved it more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNếu xảy ra điều hiểu lầm, tôi sẵn sàng bênh vực.
If there is any misunderstanding, I am ready to stand up for you.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNhưng phụ nữ vốn hay nhìn sự việc bằng con mắt tình cảm, thì cũng hay bênh vực lý lẽ của mình bằng con mắt ấy.
But women tend to see things emotionally, and so tend to defend their reasoning with that same eye.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétChàng toan nói vài lời để bênh vực Hà Anh nhưng Hai Thắng đã đi vào chợ, giọng cười hô hố của hắn vẫn vang lên.
He was about to say a few words in Ha Anh's defence, but Hai Thang had gone into the market, his guffaw still ringing out.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHễ bênh vực kẻ này thì mích lòng kẻ khác.
Side with one and you offend another.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng khuyên chị em Như và hùng hồn bênh vực mối tình của mẹ với người đàn ông ấy.”“Tên của nữ sĩ Mỹ Phương đặt thì anh bênh vực, nếu tôi đưa tên ấy ra, chắc chắn bị anh bác bỏ.”“Chú còn bênh vực mấy ông bạn Hải Quân của chú nữa hay thôi?”“Xúi người ta như thế khi bị đòn có bênh vực được không?”“Tôi mà khuyên can cậu Ba để bênh vực con Xí Vĩnh.”“Ông bà thương yêu đứa con gái út hơn lên, và nuông chiều bênh vực nó hơn, không phải là vì nó xứng đáng hơn.”“Nếu xảy ra điều hiểu lầm, tôi sẵn sàng bênh vực.”“Nhưng phụ nữ vốn hay nhìn sự việc bằng con mắt tình cảm, thì cũng hay bênh vực lý lẽ của mình bằng con mắt ấy.”