Nhà chữa bịnh, chỗ người ta đưa người bịnh vào và tới thăm.
Tiếng Anh: A hospital, where the sick are brought and visited.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhà chữa bịnh, chỗ người ta đưa người bịnh vào và tới thăm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhà chữa bịnh. Trong kho văn Nam Bộ nó hiện ra ba lối. Là chỗ đưa vào: đưa bạn vào bệnh viện. Là chỗ thăm: đoàn người đến thăm bệnh nhân lũ lượt kéo vào cổng. Là chỗ có không khí riêng: ánh đèn mờ mờ, hàng me cao vút, cái không khí mà người ta không mê nổi. Chữ nầy song song với nhà thương, và kho văn dùng cả hai.
🇬🇧 A house for treating illness. In the Southern corpus it appears in three ways. As a place one is taken to. As a place one visits, with the crowd of visitors streaming in at the gate. And as a place with an air of its own, the dim lamps, the tall tamarinds, an atmosphere nobody can be fond of. The word runs alongside an older one and the corpus uses both.
Thí dụ:
Ánh đèn đường trong bệnh viện soi mờ mờ các thân me cao vút với tàn lá rậm rạp.
The lamplight along the hospital road picked out the tall tamarind trunks and their thick crowns.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngLong một mặt báo tin cho bên nhà Hiếu, một mặt đưa bạn vào bệnh viện Saint Paul.
Long sent word to Hieu's family on the one hand and on the other took his friend into Saint Paul hospital.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoỞ bệnh viện, anh em họ đưa về chừng nào thì về chừng đó, tôi làm sao dám cãi họ.
At the hospital they bring him back when they bring him back, and how should I dare argue with them.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IILan không để ý đến những người quen thuộc đang tụ tập từng nhóm trước bệnh viện.
Lan paid no attention to the familiar faces gathering in knots outside the hospital.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTriều hóc hác sau những ngày chăm sóc ba trong bệnh viện và mấy ngày lo đám tang.
Trieu was gaunt after the days of nursing his father in hospital and the days of the funeral.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTự nhiên Hạ cũng nhớ ngay ra Nguyện, người con trai lạ gặp trong bệnh viện.
Ha at once remembered Nguyen too, the strange young man she had met at the hospital.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCổng bệnh viện cũng vừa mở, đoàn người đến thăm bệnh nhân lũ lượt kéo vào.
The hospital gate had just opened, and the crowd of visitors came streaming in.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữKhông biết được ông bác sĩ giám đốc bệnh viện tên gì để ghi vào sổ những kẻ có lòng.
She could not learn the name of the doctor who ran the hospital, to enter it among the kindly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcMẹ của Cúc Huyền che cây dù màu nâu chạy ra khoảng sân bệnh viện.
Cuc Huyen's mother put up her brown umbrella and ran out across the hospital yard.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTôi biết được chuyện này vì tôi có bạn làm ở mấy bệnh viện lớn.
I came to know of this because I have friends working in several of the big hospitals.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ánh đèn đường trong bệnh viện soi mờ mờ các thân me cao vút với tàn lá rậm rạp.”“Long một mặt báo tin cho bên nhà Hiếu, một mặt đưa bạn vào bệnh viện Saint Paul.”“Ở bệnh viện, anh em họ đưa về chừng nào thì về chừng đó, tôi làm sao dám cãi họ.”“Lan không để ý đến những người quen thuộc đang tụ tập từng nhóm trước bệnh viện.”“Triều hóc hác sau những ngày chăm sóc ba trong bệnh viện và mấy ngày lo đám tang.”“Tự nhiên Hạ cũng nhớ ngay ra Nguyện, người con trai lạ gặp trong bệnh viện.”“Cổng bệnh viện cũng vừa mở, đoàn người đến thăm bệnh nhân lũ lượt kéo vào.”“Không biết được ông bác sĩ giám đốc bệnh viện tên gì để ghi vào sổ những kẻ có lòng.”