Nghĩa của “bệnh tình” là gì?
Căn bịnh của một người đang đau, xét theo nặng hay nhẹ, bớt hay thêm.
Tiếng Anh: A sick person's illness, seen in terms of how serious it is and whether it is easing or getting worse.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bệnh tình”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bệnh tình là căn bịnh của một người, nói về chỗ nó nặng hay nhẹ, bớt hay thêm. Trong kho văn Nam Bộ người ta hỏi thăm bệnh tình của ai độ rày ra sao, thầy thuốc nói bệnh tình như vậy là khỏi hẳn. Sau nó thường là người bịnh: bệnh tình ba cô, bệnh tình chị.
🇬🇧 It is a person's illness, considered as to whether it is serious or mild, easing or worsening. In the Southern corpus people ask how someone's condition has been lately, and a doctor says that the condition is now fully cured. It is usually followed by the sick person: her father's condition, the lady's condition.
Thí dụ:
Cô về Sài Gòn thăm ông Phúc thường, cô thấy bệnh tình ba cô độ rày ra sao?
You go back to Saigon to see Mr Phuc often, so how do you find your father's condition these days?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBệnh tình chị như vậy là khỏi hẳn, anh có thể cho chị về nhà được rồi, điều cần nhất là tránh cho chị những xúc động mạnh.
Her illness is now completely cured, you can take her home, and the most important thing is to spare her any strong emotion.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô về Sài Gòn thăm ông Phúc thường, cô thấy bệnh tình ba cô độ rày ra sao?”“Bệnh tình chị như vậy là khỏi hẳn, anh có thể cho chị về nhà được rồi, điều cần nhất là tránh cho chị những xúc động mạnh.”Câu hỏi thường gặp về “bệnh tình”
“bệnh tình” nghĩa là gì?
Căn bịnh của một người đang đau, xét theo nặng hay nhẹ, bớt hay thêm.
“bệnh tình” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bạc Áo Hào Hoa của Thẩm Thệ Hà: “Cô về Sài Gòn thăm ông Phúc thường, cô thấy bệnh tình ba cô độ rày ra sao?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.