Trở lại từ điển

bệnh dịch

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bệnh dịch” là gì?

Thứ bịnh lây lan mau, làm nhiều người hay nhiều con vật mắc cùng một lúc.

Tiếng Anh: A disease that spreads fast and strikes many people or animals at the same time.

Cách đọc
bệnh dịch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bệnh dịch”:

1 nét nghĩa
1bịnh lây lan mau, mắc hàng loạtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Bệnh dịch là bịnh lây từ con nầy qua con khác, từ người nầy qua người khác, mắc cả loạt. Trong kho văn Nam Bộ nó đi chung với bệnh toi, nói chuyện trâu bò: hễ mang bệnh toi bệnh dịch thì trâu bò chết liền liền suốt tuần lễ.

🇬🇧 It is a sickness that passes from one animal to another, from one person to another, striking in great numbers. In the Southern corpus it is paired with a word for cattle murrain and concerns livestock: once murrain and plague take hold, buffaloes and oxen die one after another for a whole week.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + bệnh dịchnuôi / bắt / thấy + bệnh dịchbầy / đàn + bệnh dịch

Thí dụ:

Xưa nay, hễ mang bệnh toi bệnh dịch thì trâu bò chết liên tu bất tận suốt tuần lễ.

It has always been so: once murrain and plague strike, the buffaloes and oxen die without end for a whole week.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Xưa nay, hễ mang bệnh toi bệnh dịch thì trâu bò chết liên tu bất tận suốt tuần lễ.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Yêu cho được
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bệnh dịch”

“bệnh dịch” nghĩa là gì?

Thứ bịnh lây lan mau, làm nhiều người hay nhiều con vật mắc cùng một lúc.

“bệnh dịch” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Xưa nay, hễ mang bệnh toi bệnh dịch thì trâu bò chết liên tu bất tận suốt tuần lễ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.