Trở lại từ điển

bệnh hoạn

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đau ốm, yếu đuối; nói về tâm trí hay không khí thì là không lành mạnh, u ám, lệch lạc.

Tiếng Anh: Sickly and ailing; of the mind or a mood, unhealthy, morbid or warped.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bệnh hoạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đau ốm, yếu đuối; nói về tâm trí hay không khí thì là không lành mạnh, u ám, lệch lạc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đau ốm; không lành mạnhđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là đau ốm thiệt: những cô gái bệnh hoạn và những bà già, người giữ hòn đó bệnh hoạn, bị bệnh hoạn đói khát mà chết. Lối thứ hai, rất hay gặp trong truyện tình cảm, là tâm trí hay không khí không lành mạnh: tâm trạng bệnh hoạn, tâm lý bệnh hoạn, những ngày bệnh hoạn điên cuồng cũ. Kho văn cũng dùng nó để tả một căn phòng hay một bầu trời u ám, ủ rũ.

🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, physically ill: sickly girls and old women, the keeper of that island falling sick, dying of sickness and hunger. Second, very common in romantic fiction, an unhealthy mind or mood: a morbid state of mind, a sick psychology, the old days of feverish madness. The corpus also uses it for a gloomy, dispirited room or sky.

Cụm thường gặp:
tâm trạng bệnh hoạntâm lý bệnh hoạnbị bệnh hoạn
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chỉ những cô gái bệnh hoạn và những bà già cả mới thích ngồi trong đó thôi.

Only sickly girls and old women like sitting in there.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Tôi sắp trở lại những ngày bệnh hoạn điên cuồng cũ rồi hay sao đó.

Am I about to go back to my old days of feverish madness?

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Và Hạ đang ghét cay ghét đắng cái ông Nguyện vô duyên bệnh hoạn nào đó bà con xa gần với Phượng.

And Ha was loathing that dull, sickly Mr Nguyen, some distant relation of Phuong.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Làm sao giúp nàng thoát khỏi cái tâm trạng bệnh hoạn ấy?

How to help her escape that morbid state of mind?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Thấy bác sĩ là thấy cả một bầu trời đen tối bệnh hoạn.

Seeing a doctor is seeing a whole dark, sickly sky.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Anh Lực ảnh đã nói rằng hễ hòn nào không có tiếng tù và là các hòn khác biết người giữ hòn đó bệnh hoạn.

Luc said that whichever island's horn fell silent, the other islands would know its keeper was sick.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Rủi trời tối, lại bị lạc, không biết đường trở về, cô lang thang trong rừng sâu, bị bệnh hoạn đói khát mà chết.

Unluckily night fell, she got lost and could not find her way home, wandered the deep forest, and died of sickness and hunger.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Đó có phải chăng là một tâm lý bệnh hoạn?

Is that not a sick psychology?

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Cây đèn vặn ngọn lên cao thì un khói, còn hạ thấp ngọn ánh sáng vàng vàng cũng phủ lên buồng khách một màu dơ dáy, ủ rũ và bệnh hoạn.

Turn the lamp wick up and it smoked; turn it down and its yellowish light covered the parlour in a dingy, dispirited, sickly hue.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Không, chàng không sợ oan hồn của ông ta hiện về nhát chàng hoặc hại cho chàng bệnh hoạn, cho chàng gặp tai nạn nhưng chàng sợ chính lương tâm của chàng.

No, he was not afraid the old man's wronged ghost would come back to frighten him, make him ill or bring him accidents; he feared his own conscience.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chỉ những cô gái bệnh hoạn và những bà già cả mới thích ngồi trong đó thôi.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 5
“Tôi sắp trở lại những ngày bệnh hoạn điên cuồng cũ rồi hay sao đó.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 5
“Và Hạ đang ghét cay ghét đắng cái ông Nguyện vô duyên bệnh hoạn nào đó bà con xa gần với Phượng.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 1
“Làm sao giúp nàng thoát khỏi cái tâm trạng bệnh hoạn ấy?”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 14
“Thấy bác sĩ là thấy cả một bầu trời đen tối bệnh hoạn.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 2
“Anh Lực ảnh đã nói rằng hễ hòn nào không có tiếng tù và là các hòn khác biết người giữ hòn đó bệnh hoạn.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
“Rủi trời tối, lại bị lạc, không biết đường trở về, cô lang thang trong rừng sâu, bị bệnh hoạn đói khát mà chết.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chim bắt cô trói cột
“Đó có phải chăng là một tâm lý bệnh hoạn?”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 5