Trở lại từ điển

bền vững

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chắc chắn, lâu bền, không dễ lung lay hay tan vỡ theo thời gian.

Tiếng Anh: Firm and lasting; not easily shaken or broken over time.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bền vững(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chắc chắn, lâu bền, không dễ lung lay hay tan vỡ theo thời gian.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chắc chắn, lâu bềnđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho tình yêu, hôn nhân và gia đình: tình yêu bền vững mãi, bền vững cuộc trăm năm, đạo vợ chồng không bền vững, hạnh phúc gia đình bền vững hoài hoài. Nó hay đi với trăm năm, đời đời, mãi, hoài, và hay có muốn hay phải đi trước để nói điều kiện: tình yêu muốn bền vững thì phải có thông cảm, có tình mà thiếu tín thì không bền vững. Nó cũng dùng cho nhơn nghĩa, sự nghiệp hay tác phẩm để đời.

🇬🇧 The corpus almost always uses it for love, marriage and family: love lasting forever, a lifelong union made firm, a marriage that cannot last, family happiness enduring. It pairs with a hundred years, forever, always, and often follows must or wants to state a condition: love that is to last needs deep understanding, love without trust will not last. It is also used for virtue, a career, or works that endure.

Cụm thường gặp:
bền vững trăm nămtình yêu bền vữnggia đình bền vững
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi mơ mộng, tình yêu bắt đầu vào tháng Giêng hẳn phải đẹp và bền vững mãi.

I dreamed that a love beginning in January must be beautiful and last forever.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Người lo cho bền vững cuộc trăm năm, nên tính sẽ khẩn cầu cha mẹ tôi mà xin cưới tôi.

He wanted to make our lifelong union firm, so he planned to beg my parents for my hand.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Nhưng sự thật thì mặc dầu đôi bạn đã ra tro, tình xưa của đôi bạn luôn luôn bền vững.

But the truth is that though both friends are now ashes, their old friendship remains ever steadfast.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Vậy bà phải chống chỏi, sửa chữa cho mau đặng nó bền vững trăm năm, không thể sụp đổ được.

So you must shore it up and repair it quickly so it stands firm for a hundred years and cannot collapse.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Song có tình mà thiếu tín thì đạo vợ chồng không bền vững.

But with love and no trust, a marriage cannot last.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Thứ hạnh phúc nầy có sẵn, mà lại bền vững đời đời, khỏi thất công xây dựng, mà cũng khỏi lo sợ sụp đổ.

This kind of happiness is ready made and lasts forever, with no effort to build it and no fear of it falling apart.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Tình yêu muốn bền vững thì phải có thông cảm sâu sắc.

For love to last, there must be deep understanding.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Tôi phải để tình trẻ phối hiệp với tình trẻ, tình già ở một bên chăm nom săn sóc, làm cho hạnh phúc gia đình bền vững hoài hoài.

I must let young love join with young love, with old love beside it to watch over them, so the family's happiness lasts forever.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Duy có nhơn nghĩa với đạo đức mới bền vững, thứ gia tài đó mới thiệt là quí vì nó cho mình hưởng hoài, hưởng tới đời con đời cháu cũng không hết.

Only humanity and virtue endure; that is the truly precious inheritance, for it lets us enjoy it always, down to our children's children.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Chàng đã vật lộn với tình cảm, với tư tưởng, đã lao khổ sáng tác, và rốt cuộc, đẻ ra được những cái gì bền vững, mà chàng thích nâng niu lâu ngày.

He had wrestled with feelings and ideas, laboured to create, and in the end brought forth lasting things he loved to cherish for a long time.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi mơ mộng, tình yêu bắt đầu vào tháng Giêng hẳn phải đẹp và bền vững mãi.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Đừng Gọi Anh Bằng Chú
“Người lo cho bền vững cuộc trăm năm, nên tính sẽ khẩn cầu cha mẹ tôi mà xin cưới tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 11
“Nhưng sự thật thì mặc dầu đôi bạn đã ra tro, tình xưa của đôi bạn luôn luôn bền vững.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Vắng Bóng Bia Đá Thì Hỏi Bia Miệng
“Vậy bà phải chống chỏi, sửa chữa cho mau đặng nó bền vững trăm năm, không thể sụp đổ được.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 17
“Song có tình mà thiếu tín thì đạo vợ chồng không bền vững.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 11
“Thứ hạnh phúc nầy có sẵn, mà lại bền vững đời đời, khỏi thất công xây dựng, mà cũng khỏi lo sợ sụp đổ.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 7
“Tình yêu muốn bền vững thì phải có thông cảm sâu sắc.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ruộng Lò Bom
“Tôi phải để tình trẻ phối hiệp với tình trẻ, tình già ở một bên chăm nom săn sóc, làm cho hạnh phúc gia đình bền vững hoài hoài.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 10