Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là chỗ tàu cặp bờ cho người lên xuống, và ở Sài Gòn thì nó còn là chỗ người ta ra hóng mát buổi chiều.

Tiếng Anh: The wharf where ships come alongside.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bến tàu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là chỗ tàu cặp bờ cho người lên xuống, và ở Sài Gòn thì nó còn là chỗ người ta ra hóng mát buổi chiều.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chỗ tàu cặp bờ cho người lên xuốngđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Chỗ tàu cặp bờ cho người lên xuống. Ở Sài Gòn thì nó còn là chỗ người ta ra hóng mát buổi chiều, nên trong truyện ra bến tàu vừa nghĩa là đi đón đưa, vừa nghĩa là đi chơi. Nó cũng là chỗ làm ăn của người vác hàng và người bán dạo.

🇬🇧 The place where ships come alongside the bank for people to board and land. In Sài Gòn it is also where people go for the evening air, so in stories going there means both seeing someone off and taking a stroll. It is a place of work too, for porters and hawkers.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Triều đưa Xuân, Quan và Quế xuống bến tàu rồi trở về khách sạn mà rước cha mẹ.

He took the three of them down to the wharf and then went back to the hotel to fetch his parents.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Chẳng hạn dạo mát dưới bến tàu, chẳng hạn đi xi-nê thường trực xuất sau cùng trong ngày.

Taking the air down at the wharf, for instance, or going to the last continuous showing of the day.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Hổm nay em đẩy bé Nhã đi chơi, hay gặp một cô sang trọng lắm cũng hóng mát ngoài bến tàu.

These days when I push the baby out I often meet a very grand lady also taking the air out at the wharf.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Tư Cầu cùng với con Ba, Sáu Cẩu và thằng Năm kéo nhau ra bến tàu.

He and the girl and the other two dragged one another off to the wharf.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Những gợn sóng pha ánh đèn của khu bến tàu ngầu đục.

The ripples of the water mixed with the lamplight of the wharf district were turbid.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Có thằng nhỏ ở dắt đường đưa xuống bến tàu mà về.

There was a servant boy to show the way and take him down to the wharf to go home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Rồi từ mé sông trở lại bến tàu này, kẻo lạc lối.

Then come back from the river edge to this wharf, lest you lose your way.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Đường từ chợ xuống bến tàu thiên hạ đi dập dìu.

Along the road from the market down to the wharf the world went by in a throng.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Chiều ra bến tàu thì Nga thích mê.

Going out to the wharf in the evening delighted her beyond words.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Tuy vậy mà mỗi ngày đúng 8 giờ rưỡi sớm mơi, khoảng đường từ nhà ga xe lửa lại bến tàu, thiên hạ rần rộ, lại qua náo nhiệt.

And yet every day at half past eight in the morning the stretch of road from the railway station over to the wharf was thick with people going and coming in a bustle.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Triều đưa Xuân, Quan và Quế xuống bến tàu rồi trở về khách sạn mà rước cha mẹ.
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 8
Chẳng hạn dạo mát dưới bến tàu, chẳng hạn đi xi-nê thường trực xuất sau cùng trong ngày.
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
Hổm nay em đẩy bé Nhã đi chơi, hay gặp một cô sang trọng lắm cũng hóng mát ngoài bến tàu.
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 8
Tư Cầu cùng với con Ba, Sáu Cẩu và thằng Năm kéo nhau ra bến tàu.
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 4
Những gợn sóng pha ánh đèn của khu bến tàu ngầu đục.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 4
Có thằng nhỏ ở dắt đường đưa xuống bến tàu mà về.
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 3
Rồi từ mé sông trở lại bến tàu này, kẻo lạc lối.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
Đường từ chợ xuống bến tàu thiên hạ đi dập dìu.
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 1