Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chỗ trên bờ để đò đậu mà rước khách qua sông.

Tiếng Anh: The place on the bank where a ferry puts in to take passengers across.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bến đò(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chỗ trên bờ để đò đậu mà rước khách qua sông.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chỗ trên bờ để đò đậu mà rước khách qua sôngđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này nhận tên đất để đóng chỗ: bến đò Rạch Miễu, bến đò Mỹ Thuận, bến đò Long Kiển, bến đò Thừa Phủ, bến đò Kinh. Nó đi sau chữ ra, chữ xuống, chữ tới, chữ ngang: ra bến đò, đi thẳng xuống phía bến đò, khi xe tới bến đò, đi khỏi bến đò. Nó là chỗ người ta mua bán: hằng ngày ra bến đò mua trái cây, bến đò Mỹ Thuận phô bày tất cả tặng phẩm của sông Cửu Long. Và kho văn cho biết nó là chỗ của cái ngậm ngùi: không có gì ngậm ngùi bằng bến đò và quán, chủ khách đều có lý do ngậm ngùi, kẻ ở người đi.

🇬🇧 In the corpus this word takes a place name to fix where it is. It follows the verbs of going out, going down, reaching and passing. It is a place of buying and selling. And the corpus tells us it is a place of the pang of parting, where one stays and one goes.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chúa tàu dòm qua bến đò thì thấy người chèo đò nào lạ, chớ không phải Kỉnh Chi.

The ship's master looked over at the ferry landing and saw that the oarsman was a stranger and not Kinh Chi.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Cậu gấp đi không thèm kèn cựa, biểu bắt kế xe đem liền lại bến đò rồi chở đồ mà đi.

He went off in haste without haggling, bidding them harness the cart and bring it to the ferry landing at once and load the things and go.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Bến đò Rạch-Miễu đặc biệt hơn các bắc Mỹ-Thuận và Bassac ở chỗ có vô số đò máy nhỏ.

The Rach Mieu ferry landing is out of the common among the crossings at My Thuan and Bassac in having no end of little motor ferries.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Con Lụa vội vàng rời chỗ núp để đi thẳng xuống phía bến đò gần cầu tàu.

Lua hurriedly left her hiding place to go straight down toward the ferry landing near the jetty.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Mẹ tôi hằng ngày ra bến đò mua trái cây từ tỉnh chở về mang xuống chợ làng bán kiếm lời.

My mother went out to the ferry landing daily to buy fruit brought from the province and carried it down to the village market to sell at a profit.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Chị ở phía bến đò Long Kiển, muốn kiếm nhà mua về ở trên nầy đặng chồng chị đi làm cho gần.

She lives over by the Long Kien ferry landing and wants to find a house to buy up this way so that her husband's work may be near.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Không có gì ngậm ngùi bằng bến đò và quán, chủ, khách đều có lý do ngậm ngùi: kẻ ở người đi.

Nothing is so full of a pang as a ferry landing and an inn, where host and guest alike have their reason for the pang, one staying and one going.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Khi xe tới bến đò, Thu Hà thấy giông nữa, nên biểu sớp phơ đậu xe mà nghỉ, đợi hết mưa rồi sẽ qua sông.

When the car reached the ferry landing, Thu Ha saw another storm coming and told the driver to pull up and rest, and wait for the rain to pass before crossing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Bến đò Mỹ Thuận phô bày tất cả tặng phẩm của sông Cửu Long: nào trái ngon, cơm trắng, tôm, ổi, mứt chuối.

The My Thuan ferry landing sets out every gift of the Mekong, fine fruit, white rice, prawns, guavas, banana preserve.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

TIẾNG tù và của ông Năm Súng túc lên từng hồi, dưới bến đò, kêu gọi hành khách từ các xóm xa lên chợ tỉnh, đã đánh thức Hà Anh.

The horn of Mr Nam Sung sounded in bursts down at the ferry landing, calling passengers from the far hamlets up to the provincial market, and it had woken Ha Anh.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chúa tàu dòm qua bến đò thì thấy người chèo đò nào lạ, chớ không phải Kỉnh Chi.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 13
“Cậu gấp đi không thèm kèn cựa, biểu bắt kế xe đem liền lại bến đò rồi chở đồ mà đi.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 7
“Bến đò Rạch-Miễu đặc biệt hơn các bắc Mỹ-Thuận và Bassac ở chỗ có vô số đò máy nhỏ.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
“Con Lụa vội vàng rời chỗ núp để đi thẳng xuống phía bến đò gần cầu tàu.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ II
“Mẹ tôi hằng ngày ra bến đò mua trái cây từ tỉnh chở về mang xuống chợ làng bán kiếm lời.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 7
“Chị ở phía bến đò Long Kiển, muốn kiếm nhà mua về ở trên nầy đặng chồng chị đi làm cho gần.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 6
“Không có gì ngậm ngùi bằng bến đò và quán, chủ, khách đều có lý do ngậm ngùi: kẻ ở người đi.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 2
“Khi xe tới bến đò, Thu Hà thấy giông nữa, nên biểu sớp phơ đậu xe mà nghỉ, đợi hết mưa rồi sẽ qua sông.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 4