The side or flank of a thing or a person.
Tiếng Anh: Là phía sườn của một vật hoặc một người, tức cái mặt bên chớ không phải mặt trước hay mặt sau.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The side or flank of a thing or a person.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phía sườn của một vật hoặc một người, tức cái mặt bên chớ không phải mặt trước hay mặt sau. Nói về người thì là chỗ eo, nơi người ta đeo dao, đeo đèn.
🇬🇧 The flank of a thing or a person, the side rather than the front or the back. Of a person it is the waist, where a knife or a lamp is carried.
Thí dụ:
Cái ngón dư đó, mọc từ bên hông ngón cái, cong quát vô như càng tôm, càng cua.
That extra finger grew from the side of the thumb, curving in like a shrimp's or a crab's claw.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióVà con dao rừng bên hông anh ta nữa, cái lưỡi nó dài và sáng loáng quá đi mất.
And the bush knife at his side too, its blade long and far too bright.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnCái áo tang vẫn là kiểu áo dài đen, gài nút một bên hông, vạt áo phủ đầu gối.
The mourning robe was still the long black gown, buttoned at one side, the skirt covering the knees.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNăm Râu lấy chiếc đèn chai mang bên hông ra đốt để phụ họa với lửa bếp bập bùng.
He took the resin lamp carried at his side and lit it to add to the flickering kitchen fire.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ICô kia là một người đàn bà đi sau chàng một vài bước, bên hông tay mặt của chàng.
The other was a woman walking a few steps behind him, at his right side.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChị ấy bước lại bên hông xe và thình lình cả hai đều nhận ra nhau một lượt.
She stepped to the side of the car and suddenly the two knew each other at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmỞ cổng xe lửa Mỹ, bên hông nhà thương Từ Dũ có hai ngôi mộ song hồn khá to.
At that railway gate, at the side of the hospital, stood two fairly large twin graves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcCậu do con đường bên hông chợ đi lên phía nhà việc đặng về xóm Cây Me Lớn.
He took the road at the side of the market up toward the village hall to go home to that hamlet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHiệu ăn đặt trên lầu của một ngôi nhà rộng mà hai bên hông đều trổ ra hai mặt phố.
The eating house stood on the upper floor of a wide building whose two sides opened onto two streets.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐó là cảnh bên hông trái của ngôi nhà, tức bên phải của khách đứng ngoài nhìn vào.
That was the view at the house's left side, which is the right for a visitor looking in from outside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái ngón dư đó, mọc từ bên hông ngón cái, cong quát vô như càng tôm, càng cua.”“Và con dao rừng bên hông anh ta nữa, cái lưỡi nó dài và sáng loáng quá đi mất.”“Cái áo tang vẫn là kiểu áo dài đen, gài nút một bên hông, vạt áo phủ đầu gối.”“Năm Râu lấy chiếc đèn chai mang bên hông ra đốt để phụ họa với lửa bếp bập bùng.”“Cô kia là một người đàn bà đi sau chàng một vài bước, bên hông tay mặt của chàng.”“Chị ấy bước lại bên hông xe và thình lình cả hai đều nhận ra nhau một lượt.”“Ở cổng xe lửa Mỹ, bên hông nhà thương Từ Dũ có hai ngôi mộ song hồn khá to.”“Cậu do con đường bên hông chợ đi lên phía nhà việc đặng về xóm Cây Me Lớn.”