Giữ một lòng một ý mà theo tới cùng, không đổi và không nản.
Tiếng Anh: Keeping one heart and mind to the end, neither changing nor losing heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giữ một lòng một ý mà theo tới cùng, không đổi và không nản.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bền là không đổi, chí là cái lòng mình đã định. Trong kho văn Nam Bộ nó đi trước một động từ mà nói cái theo tới cùng: bền chí ươm tơ, bền chí tụng niệm hàng ngày, bền chí đợi chờ lâu năm, bền chí đưa mắt để tìm kiếm. Nó đi cặp với vững lòng, với dày công, với chịu khó. Nó hay nằm trong lời khuyên và trong lời rút ra làm bài học: tôi khuyên cô bền chí vững lòng, hễ bền chí tự nhiên thành công, bền chí là thành công.
🇬🇧 The elements mean unchanging and the mind one has set. In the Southern corpus it comes before a verb to say the thing was carried through, reeling silk, praying daily, waiting years, casting the eyes about in search. It pairs with words for a firm heart, deep labour, bearing hardship. And it commonly sits in counsel and in a lesson drawn, that to hold out steadily is to succeed.
Thí dụ:
Nhưng cứ bền chí trong suốt tháng, không lẽ lại không thấy được nàng một lần.
But holding out steadily a whole month, surely he must see her once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBác Y đã khó nhọc để tằm, bền chí ươm tơ nên bác thương nhớ tằm là phải lắm.
Y had toiled over the silkworms and held out steadily at reeling the silk, so it is right that he should miss them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThủ Nghĩa thầm nghĩ Mạc Tiển đào được như vầy thiệt là người bền chí dày công lắm.
Thu Nghia thought to himself that to have dug so far Mac Tien must be a man of great steadiness and labour.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiHễ bền chí tự nhiên thành công, bởi vậy cuối năm bốn trẻ đều đậu Tú tài phần thứ nhứt.
Hold out steadily and success follows of itself, and so at the year's end all four passed the first part of the certificate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVậy tôi khuyên cô bền chí vững lòng mà đuổi theo cho đến đạt mục đích.
So I counsel you to hold out steadily and firmly and to pursue it until you reach your end.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩVà con hiểu tại sao chị Bẩy lại ra công, bền chí tụng niệm hàng ngày.
And I understand why she put out such effort, holding out steadily at her daily prayers.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétLiên đã quen khung cảnh đèn mờ nên nàng bền chí đưa mắt để tìm kiếm.
Lien had grown used to the dim light and so held out steadily, casting her eyes about in search.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenÔng đã chịu khó, đã bền chí một cách gian khổ, nhưng sao không thấy chán nản như bây giờ.
He had borne the labour and held out steadily through hardship, yet had never felt so low as now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờSở dĩ tôi bền chí đợi chờ lâu năm như vậy là vì tôi tin chắc rằng Nàng có mặt trên đời nầy.
The reason I have held out and waited so many years is that I am sure she is in this world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngKinh nghiệm về đàn bà cho chàng biết rằng, bền chí là thành công.
His experience of women told him that to hold out steadily is to succeed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng cứ bền chí trong suốt tháng, không lẽ lại không thấy được nàng một lần.”“Bác Y đã khó nhọc để tằm, bền chí ươm tơ nên bác thương nhớ tằm là phải lắm.”“Thủ Nghĩa thầm nghĩ Mạc Tiển đào được như vầy thiệt là người bền chí dày công lắm.”“Hễ bền chí tự nhiên thành công, bởi vậy cuối năm bốn trẻ đều đậu Tú tài phần thứ nhứt.”“Vậy tôi khuyên cô bền chí vững lòng mà đuổi theo cho đến đạt mục đích.”“Và con hiểu tại sao chị Bẩy lại ra công, bền chí tụng niệm hàng ngày.”“Liên đã quen khung cảnh đèn mờ nên nàng bền chí đưa mắt để tìm kiếm.”“Ông đã chịu khó, đã bền chí một cách gian khổ, nhưng sao không thấy chán nản như bây giờ.”