Trở lại từ điển

bệ vệ

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bệ vệ” là gì?

Có dáng bộ oai, chững chạc, đi đứng ngồi chậm rãi, ra vẻ người có vai vế.

Tiếng Anh: Having an imposing, dignified bearing, slow and stately in moving or sitting, like a person of standing.

Cách đọc
bệ vệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bệ vệ”:

1 nét nghĩa
1dáng oai, ra vẻ người có vai vếđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bệ vệ tả dáng bộ oai, chững chạc, có phần nặng nề. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với dáng, vẻ, ngồi: dáng bệ vệ, ra vẻ trang nghiêm bệ vệ, bệ vệ ngồi. Nó cũng tả chiếc xe hơi lớn, sang: chiếc xe bệ vệ. Có khi nó mang ý không ưa: người trẻ ngồi xe lớn thì thấy mình bệ vệ, già đi.

🇬🇧 It describes a bearing that is imposing and dignified, and somewhat heavy. In the Southern corpus it goes with words for bearing, air and sitting: a stately bearing, to look solemn and imposing, to sit grandly. It also describes a large, expensive car, a stately car. Sometimes it carries a note of dislike: a young person in a big car feels pompous and aged.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bệ vệbệ vệ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bệ vệ

Thí dụ:

Nhưng sắm xe lớn, em ngồi phía sau em thấy là quan liêu, là bệ vệ, là già đi.

But buy a big car and, sitting in the back, you find it officious, pompous and ageing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Vì muốn ra vẻ trang nghiêm bệ vệ, vô tình ông ta để lộ mặt sợ hãi, thiếu tự tin.

Wanting to look solemn and imposing, he unwittingly let his fear and lack of confidence show.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Hương ưa xe ông Hiển hơn, vì dầu sao nó cũng có vẻ thể thao hơn chiếc xe bệ vệ của má.

Huong likes Mr Hien's car better, because after all it looks sportier than Mother's stately car.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Và một ông nhà báo bệ vệ ngồi viết bài.

And an imposing newspaperman sitting there writing his article.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Riêng Sỹ thì bệ vệ ngồi bên cạnh Kim Châm, anh ta vẫn như ngày nào, ăn mặc bảnh bao, sang trọng, trang sức toàn những thứ đắt tiền.

As for Sy, he sat grandly beside Kim Cham, the same as ever, smartly and expensively dressed, wearing nothing but costly things.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Một lát Trường đi ra, sau lưng chàng, người đàn bà với dáng bệ vệ, mái tóc vấn cao lên để lộ chiếc gáy trắng cùng với khuôn mặt lạnh lùng.

A moment later Truong came out, and behind him a woman of stately bearing, her hair coiled up high to show the white nape of her neck, and a cold face.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng sắm xe lớn, em ngồi phía sau em thấy là quan liêu, là bệ vệ, là già đi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 6
“Vì muốn ra vẻ trang nghiêm bệ vệ, vô tình ông ta để lộ mặt sợ hãi, thiếu tự tin.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
“Hương ưa xe ông Hiển hơn, vì dầu sao nó cũng có vẻ thể thao hơn chiếc xe bệ vệ của má.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
“Và một ông nhà báo bệ vệ ngồi viết bài.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 6
“Riêng Sỹ thì bệ vệ ngồi bên cạnh Kim Châm, anh ta vẫn như ngày nào, ăn mặc bảnh bao, sang trọng, trang sức toàn những thứ đắt tiền.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 12
“Một lát Trường đi ra, sau lưng chàng, người đàn bà với dáng bệ vệ, mái tóc vấn cao lên để lộ chiếc gáy trắng cùng với khuôn mặt lạnh lùng.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bệ vệ”

“bệ vệ” nghĩa là gì?

Có dáng bộ oai, chững chạc, đi đứng ngồi chậm rãi, ra vẻ người có vai vế.

“bệ vệ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Nhưng sắm xe lớn, em ngồi phía sau em thấy là quan liêu, là bệ vệ, là già đi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.